Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành định mức kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 3 tháng cho lao động nông thôn. Quyết định áp dụng cho các đối tượng cụ thể, thay thế quyết định cũ từ năm 2010.
적용 범위
Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong độ tuổi lao động (nữ từ 16 đến 55 tuổi, nam từ 16 đến 60 tuổi), có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học. Các đối tượng cụ thể bao gồm: người có công với cách mạng, hộ nghèo, dân tộc thiểu số, người khuyết tật, người bị thu hồi đất canh tác; lao động nông thôn thuộc diện cận nghèo; và lao động nông thôn khác.
핵심 사항
- được hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng bao gồm các đối tượng cụ thể như người có công với cách mạng, hộ nghèo, dân tộc thiểu số, người khuyết tật, người bị thu hồi đất canh tác; lao động nông thôn thuộc diện cận nghèo; và lao động nông thôn khác.
- Quyết định này thay thế Quyết định số 76/2010/QĐ-UBND của tỉnh Nghệ An về việc ban hành danh mục, mức chi đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề, dạy nghề dưới 3 tháng cho lao động nông thôn, người nghèo trên địa bàn tỉnh.
- Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn, giúp nâng cao kỹ năng làm việc và cải thiện thu nhập.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về kinh phí đối với ngân sách địa phương.
❓ 자주 묻는 질문
Quyết định này áp dụng cho đối tượng nào?
Quyết định áp dụng cho lao động nông thôn trong độ tuổi từ 16 đến 55 (nữ) và 16 đến 60 (nam), có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học, bao gồm các đối tượng cụ thể như người có công với cách mạng, hộ nghèo, dân tộc thiểu số, người khuyết tật, người bị thu hồi đất canh tác; lao động nông thôn thuộc diện cận nghèo; và lao động nông thôn khác.
Quyết định này thay thế quyết định nào?
Quyết định này thay thế Quyết định số 76/2010/QĐ-UBND của tỉnh Nghệ An về việc ban hành danh mục, mức chi đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề, dạy nghề dưới 3 tháng cho lao động nông thôn, người nghèo trên địa bàn tỉnh.
Quyết định có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Đối tượng được hỗ trợ đào tạo nghề bao gồm những đối tượng cụ thể nào?
Đối tượng được hỗ trợ đào tạo nghề bao gồm: người có công với cách mạng, hộ nghèo, dân tộc thiểu số, người khuyết tật, người bị thu hồi đất canh tác; lao động nông thôn thuộc diện cận nghèo; và lao động nông thôn khác.
Quyết định này áp dụng cho đào tạo nghề trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 3 tháng?
Đúng, Quyết định này chỉ áp dụng cho đào tạo nghề trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 3 tháng.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành định mức kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An
_______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020";
Căn cứ Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020"; Thông tư liên tịch số 128/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 9/8/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 830/TTr-LĐTBXH ngày 06 tháng 5 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này định mức kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An (có định mức hỗ trợ kèm theo).
Điều 2. Quyết định này được áp dụng đối với đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong độ tuổi lao động (nữ từ 16 đến 55 tuổi, nam từ 16 đến 60 tuổi), có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học, bao gồm:
- Đối tượng 1: Lao động nông thôn thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, dân tộc thiểu số, người khuyết tật, người bị thu hồi đất canh tác;
- Đối tượng 2: Lao động nông thôn thuộc diện hộ cận nghèo;
- Đối tượng 3: Lao động nông thôn khác.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 76/2010/QĐ-UBND ngày 08/10/2010 của UBND tỉnh về việc Ban hành danh mục, mức chi đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề, dạy nghề dưới 3 tháng cho lao động nông thôn, người nghèo trên địa bàn tỉnh.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.