Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND Ban hành Bổ sung đơn giá Nhà và công trình gắn liền trên đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND ban hành Bảng đơn giá nhà trên 5 tầng và phương pháp xác định giá nhà có tầng hầm trên địa bàn tỉnh Phú Yên, áp dụng cho việc tính lệ phí trước bạ. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 5 tháng 10 năm 2015.

문서 번호38/2015/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Đắk Lắk
서명자Phạm Đình Cự — Chủ tịch
업데이트17. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일25. 09. 2015
발효일05. 10. 2015
효력 만료일01. 09. 2021
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND ban hành Bảng đơn giá nhà trên 5 tầng và phương pháp xác định giá nhà có tầng hầm trên địa bàn tỉnh Phú Yên, áp dụng cho việc tính lệ phí trước bạ. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 5 tháng 10 năm 2015.

적용 범위

Các doanh nghiệp và cá nhân xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

핵심 사항

  • đơn giá nhà trên 5 tầng: Nhà có từ 6 đến 15 tầng, với các mức đơn giá khác nhau dựa trên số tầng.
  • Giá nhà chưa bao gồm tầng hầm và các bộ phận như trần trang trí, hệ thống thang máy, hệ thống đèn trang trí, nền lát gạch, các công tác hoàn thiện khác.
  • Phương pháp xác định giá nhà có tầng hầm: Áp dụng hệ số điều chỉnh (Kđc) để tính tổng giá trị nhà có tầng hầm dựa trên đơn giá sàn và diện tích sàn tầng nổi.
  • Hệ số Kđc cho các trường hợp xây dựng 1 hoặc 2 tầng hầm khác nhau, áp dụng khi chỉ giới xây dựng phần tầng hầm trùng với chỉ giới xây dựng tầng nổi.
  • Đơn giá nhà được tính theo m2 sàn và m2 xây dựng, có thể cộng thêm các công tác hoàn thiện.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Đảm bảo tính minh bạch trong việc xác định giá nhà, hỗ trợ doanh nghiệp và cá nhân trong quá trình đầu tư xây dựng.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho các dự án xây dựng có tầng hầm so với quy định cũ.

❓ 자주 묻는 질문

Đơn giá nhà trên 5 tầng bao gồm những gì?

Đơn giá nhà trên 5 tầng không bao gồm tầng hầm và các bộ phận như trần trang trí, hệ thống thang máy, hệ thống đèn trang trí, nền lát gạch, các công tác hoàn thiện khác.

Hệ số điều chỉnh Kđc áp dụng cho trường hợp nào?

Hệ số Kđc được áp dụng cho trường hợp chỉ giới xây dựng phần tầng hầm trùng với chỉ giới xây dựng tầng nổi.

Đơn giá nhà tính theo m2 sàn và m2 xây dựng bao nhiêu?

Đơn giá nhà từ 6 đến 15 tầng có các mức khác nhau, ví dụ: Nhà 06 tầng là 18.760.000 đồng/m2 xây dựng và 3.135.000 đồng/m2 sàn; Nhà 07 tầng là 21.950.000 đồng/m2 xây dựng và 21.490.000 đồng/m2 sàn.

Phương pháp xác định giá nhà có tầng hầm như thế nào?

Giá nhà có tầng hầm được điều chỉnh với hệ số Kđc, cụ thể: Nhà có 1 tầng hầm là 1.15; Nhà có 2 tầng hầm là 1.35 (nếu số tầng ≤ 7 tầng) hoặc 1.10; Nhà có 2 tầng hầm là 1.14 (nếu từ 8 đến 15 tầng).

Quyết định này áp dụng cho việc gì?

Quyết định này áp dụng cho việc tính lệ phí trước bạ đối với nhà có từ 6 đến 15 tầng trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Ban hành Bổ sung đơn giá Nhà và

công trình gắn liền trên đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên

__________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

 

Căn cứ Luật Tổ chức HÐND và UBND được Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính Phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Quyết định số 55/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành Đơn giá nhà và công trình xây dựng gắn liền trên đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng (tại Tờ trình số 64/TTr-SXD ngày 04/9/2015) V/v Bổ sung đơn giá Nhà và công trình gắn liền trên đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên, ý kiến của Sở Tư pháp (tại Báo cáo thẩm định số 109/BC-STP ngày 31/8/2015),

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Bổ sung Quyết định số 55/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành Đơn giá Nhà và công trình xây dựng gắn liền trên đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên đối với Bảng đơn giá nhà trên 05 tầng và phương pháp xác định giá nhà có tầng hầm.

Điều 2. Các quy định tại Điều 1 trên đây được áp dụng trên địa bàn tỉnh Phú Yên cho việc: Giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 05 tháng 10 năm 2015.

Quyết định này bổ sung Quyết định số 55/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND Tỉnh về việc ban hành Đơn giá nhà và công trình xây dựng gắn liền trên đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

Điều 4. Các Ông (bà): Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng; Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

BẢNG ĐƠN GIÁ NHÀ TRÊN 05 TẦNG VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ NHÀ CÓ TẦNG HẦM

(Kèm theo Quyết định số: 38/2015/QĐ-UBND ngày 25/9/2015

của UBND tỉnh Phú Yên)

_____________________

 

1. Bảng giá nhà trên 05 tầng

a) Đơn giá nhà theo số tầng:

 

STT

Số tầng

Đơn giá (đồng/m2) áp dụng trên địa bàn Tp Tuy Hòa và Tx Sông Cầu

Đơn giá (đồng/m2) áp dụng trên địa các huyện

Theo 01m2 xây dựng

Theo 01m2 sàn

Theo 01m2 xây dựng

Theo 01m2 sàn

1

Nhà 06 tầng

18.760.000

3.135.000

18.400.000

3.070.000

2

Nhà 07 tầng

21.950.000

21.490.000

3

Nhà 08 tầng

25.080.000

21.490.000

4

Nhà 09 tầng

31.170.000

3.460.000

 

30.410.000

3.380.000

 

5

Nhà 10 tầng

34.600.000

33.800.000

6

Nhà 11 tầng

38.060.000

37.180.000

7

Nhà 12 tầng

41.520.000

40.560.000

8

Nhà 13 tầng

44.980.000

43.940.000

9

Nhà 14 tầng

48.440.000

47.320.000

10

Nhà 15 tầng

51.900.000

50.700.000

 

b) Giá nhà tại điểm a mục này được tính toán trên loại nhà có kết cấu như sau:

+ Khung chịu lực: Móng, cột, dầm, sàn bằng BTCT; Móng tường xây gạch hoặc đá các loại;

+ Tường xây gạch các loại;

+ Cầu thang BTCT (bao gồm tay vịn+ lan can);

+ Mái BTCT lát gạch chống nóng;

+ Nền láng xi măng;

+ Tường, trần sơn nước;

+ Hệ thống cửa đi, cửa sổ đầy đủ đảm bảo thông gió, chiếu sáng;

+ Hệ thống điện nước đầy đủ.

Giá nhà tại điểm a mục này chưa bao gồm tầng hầm và các bộ phận như: Trần trang trí, hệ thống thang máy, hệ thống đèn trang trí, hệ thống điều hòa, nền lát gạch, các công tác hoàn thiện khác…. Các công tác này được tính cộng (+) thêm vào giá nhà và phương pháp tính được xác định bằng khối lượng cấu kiện nhân (x) với đơn giá bộ phận của nhà và công trình xây dựng gắn liền trên đất (Ban hành kèm theo Quyết định số 55/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND Tỉnh).

 

2. Phương pháp tính giá nhà có tầng hầm

Đơn giá m2 sàn và đơn giá m2 xây dựng nêu tại mục 1 nói trên chưa bao gồm tầng hầm. Trường hợp có xây dựng tầng hầm thì đơn giá m2 sàn hoặc tổng giá trị nhà được điều chỉnh với hệ số điều chỉnh như sau:

Trường hợp xây dựng số tầng

Hệ số điều chỉnh (Kđc)

Nhà có 01 tầng hầm

Nhà có 02 tầng hầm

Số tầng ≤ 07 tầng

1,15

1,35

08 tầng ≤ số tầng ≤ 15 tầng

1,10

1,14

 

Hệ số Kđc ở bảng trên được áp dụng đối với trường hợp chỉ giới xây dựng phần tầng hầm trùng với chỉ giới xây dựng tầng nổi.

Việc xác định Tổng giá trị nhà có tầng hầm thực hiện như sau:

                                                          B = A x Kđc     hoặc     B = C x S x Kđc

Trong đó:

B: Tổng giá trị Nhà có tầng hầm;

A: Tổng giá trị Nhà phần nổi;

C: Đơn giá 1m2 sàn nêu tại Mục 1;

S: Tổng diện tích sàn tầng nổi của nhà.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

38/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND Ban hành Bổ sung đơn giá Nhà và công trình gắn liền trên đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.