Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND của UBND tỉnh Kon Tum sửa đổi giá tối thiểu tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản vàng, nâng mức từ 600.000 đồng/giám lên 800.000 đồng/giám.
핵심 사항
- UBND tỉnh Kon Tum → sửa đổi giá tối thiểu tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản vàng từ 600.000 đồng/giám lên 800.000 đồng/giám.
- Các cơ quan, đơn vị liên quan → chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về thuế tài nguyên, đảm bảo công bằng trong việc thu thuế.
- Tác động tiêu cực: Doanh nghiệp khai thác khoáng sản vàng có thể phải trả thêm chi phí thuế.
❓ 자주 묻는 질문
Giá tối thiểu tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản vàng được nâng lên bao nhiêu?
Giá tối thiểu tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản vàng đã được nâng từ 600.000 đồng/giám lên 800.000 đồng/giám.
Quyết định này áp dụng cho ai?
Quyết định này không nêu cụ thể đối tượng áp dụng, nhưng có liên quan đến các cơ quan, đơn vị như Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Công Thương, Xây dựng, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục Trưởng Cục thuế tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Các cơ quan, đơn vị liên quan cần làm gì để thực hiện Quyết định này?
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Công Thương, Xây dựng, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục Trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
UBND tỉnh Kon Tum dựa trên cơ sở nào để sửa đổi giá tối thiểu tính thuế tài nguyên?
UBND tỉnh Kon Tum căn cứ vào các văn bản pháp luật như Luật Tổ chức HĐND và UBND, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND, Luật Khoáng sản, Luật Thuế tài nguyên, Nghị định số 203/2013/NĐ-CP, Nghị định số 50/2010/NĐ-CP, Thông tư số 105/2010/TT-BTC.
전문
QUYẾT ĐỊNH
V/v sửa đổi giá tối thiểu tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản vàng quy định tại điểm 1, mục VI, phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 60/2014/QĐ-UBND ngày 28/10/2014 của UBND tỉnh quy định giá tối thiểu tính thuế tài nguyên đối với một số loại tài nguyên khoáng sản; nước thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Kon Tum
________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/11 /2010;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25/11/2009;
Căn cứ Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Văn bản số 1584/STC-QLCSG ngày 27/8/2015 (kèm theo hồ sơ),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi giá tối thiểu tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản vàng quy định tại điểm 1, Mục VI, Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 60/2014/QĐ-UBND ngày 28/10/2014 của UBND tỉnh, như sau:
|
STT |
Nhóm, loại tài nguyên |
ĐVT |
Đơn giá (đồng) |
Ghi chú |
|
VI |
Khoáng sản kim loại |
|
|
|
|
1 |
Vàng (quy về 98%) |
Gram |
800.000 |
|
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Công Thương, Xây dựng, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục Trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.