Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND Về mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản tại các cơ quan thực hiện chứng thực trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Quyết định này quy định mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản tại các cơ quan thực hiện chứng thực trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Mức trần được nêu rõ cho từng loại công việc và áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng dịch vụ này.

문서 번호38/2015/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Đắk Lắk
서명자Pham Ngọc Nghị — Chủ tịch
업데이트17. 07. 2026
산업Tư Pháp
분야Hành Chính Tư Pháp
발행일28. 10. 2015
발효일10. 11. 2015
효력 만료일01. 01. 2026
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định này quy định mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản tại các cơ quan thực hiện chứng thực trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Mức trần được nêu rõ cho từng loại công việc và áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng dịch vụ này.

적용 범위

Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản khi thực hiện yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch; các cơ quan thực hiện chứng thực: UBND các xã, phường, thị trấn; Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố.

핵심 사항

  • Các tổ chức, cá nhân → được in giấy tờ, văn bản (khổ A4) với mức trần 1.000 đồng/trang; in giấy tờ, văn bản (khổ A3) với mức trần 2.000 đồng/trang.
  • Các tổ chức, cá nhân → được chụp giấy tờ, văn bản (khổ A4) với mức trần 500 đồng/trang; chụp giấy tờ, văn bản (khổ A3) với mức trần 1.000 đồng/trang.
  • Các tổ chức, cá nhân → được đánh máy, in giấy tờ, văn bản (trang A4) với mức trần 10.000 đồng/trang.
  • UBND các xã, phường, thị trấn và UBND các huyện, thị xã, thành phố → không được vượt quá mức trần quy định để thu phí.
  • Các cơ quan thực hiện chứng thực → phải mở sổ sách kế toán theo dõi chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Người dân và doanh nghiệp sẽ được biết mức phí cụ thể cho các dịch vụ in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản.
  • Doanh nghiệp có thể giảm chi phí quản lý và vận hành khi áp dụng mức trần quy định.

❓ 자주 묻는 질문

Mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản là bao nhiêu?

Mức trần chi phí in giấy tờ, văn bản (khổ A4) là 1.000 đồng/trang; in giấy tờ, văn bản (khổ A3) là 2.000 đồng/trang; chụp giấy tờ, văn bản (khổ A4) là 500 đồng/trang; chụp giấy tờ, văn bản (khổ A3) là 1.000 đồng/trang; đánh máy, in giấy tờ, văn bản (trang A4) là 10.000 đồng/trang.

Các cơ quan thực hiện chứng thực được thu phí bao nhiêu?

Các cơ quan thực hiện chứng thực không được vượt quá mức trần quy định: in giấy tờ, văn bản (khổ A4) 1.000 đồng/trang; in giấy tờ, văn bản (khổ A3) 2.000 đồng/trang; chụp giấy tờ, văn bản (khổ A4) 500 đồng/trang; chụp giấy tờ, văn bản (khổ A3) 1.000 đồng/trang; đánh máy, in giấy tờ, văn bản (trang A4) 10.000 đồng/trang.

Các cơ quan thực hiện chứng thực cần làm gì để quản lý chi phí?

Các cơ quan thực hiện chứng thực phải mở sổ sách kế toán theo dõi, hạch toán chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản và có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số tiền thu được.

Các cơ quan thực hiện chứng thực cần niêm yết công khai mức chi phí như thế nào?

UBND các xã, phường, thị trấn và UBND các huyện, thị xã, thành phố phải niêm yết công khai mức chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản tại trụ sở của cơ quan.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/11/2015.

전문

 

QUYẾT ĐỊNH

        Về mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản tại các

cơ quan thực hiện chứng thực trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

_______________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 136 ngày16/9/2015,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này quy định về mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản tại các cơ quan thực hiện chứng thực (Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố và UBND các xã, phường, thị trấn) trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

2. Mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản liên quan đến việc chứng thực tại các tổ chức hành nghề công chứng được áp dụng theo quy định mức trần thù lao công chứng do UBND tỉnh ban hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản khi thực hiện yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.

2. Các cơ quan thực hiện chứng thực: UBND các xã, phường, thị trấn; Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố.

Điều 3. Mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản

STT

Loại việc

Mức trần

(đồng/trang)

1

 In giấy tờ, văn bản (khổ A4)

1.000

2

 In giấy tờ, văn bản (khổ A3)

2.000

3

 Chụp giấy tờ, văn bản (khổ A4)

500

4

 Chụp giấy tờ, văn bản (khổ A3)

1.000

5

 Đánh máy, in giấy tờ, văn bản (trang A4)

10.000

Mức trần trên đây là mức thu tối đa và đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. UBND các xã, phường, thị trấn và UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ tình hình thực tế để quyết định mức thu cho phù hợp nhưng không được vượt quá mức trần quy định trên, gửi về Sở Tư pháp để theo dõi, quản lý; đồng thời niêm yết công khai mức chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản tại trụ sở của cơ quan.

Điều 4. Quản lý và sử dụng chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản

UBND các xã, phường, thị trấn, Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố phải mở sổ sách kế toán để theo dõi, hạch toán chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản theo pháp luật về kế toán thống kê, có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số tiền thu được và có trách nhiệm  quản lý, sử dụng số tiền thu sau khi trừ chi phí và nộp thuế theo quy định của pháp luật. Việc thu chi phí phải lập hóa đơn tài chính cho đối tượng nộp chi phí theo quy định hiện hành về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.

Điều 5. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Giao Sở Tư pháp phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản theo quy định tại Quyết định này.

Điều 6. Trách nhiệm, hiệu lực thi hành

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tư pháp, Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Trưởng Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/11/2015./.

 

Nơi nhận:

-  Văn phòng Chính phủ;

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;

- Bộ Tư pháp;

- TT.Tỉnh ủy; TT.HĐND tỉnh;

- Đoàn ĐBQH tỉnh;

- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

- UBMTTQVN tỉnh;

- Sở Tư pháp; Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh;

- UBND các huyện, thị xã, thành phố;

- Đài PTTH tỉnh; Báo Đắk Lắk;

- Như Điều 6;

- Website tỉnh; Công báo tỉnh;

- VP UBND tỉnh: LđVP;

- Các P; TTTin học, Lưu trữ;

- Lưu: VT, NCm90.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

(Đã ký)

 

Phạm Ngọc Nghị

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

38/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND Về mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản tại các cơ quan thực hiện chứng thực trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.