Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ hệ thống xử lý nước hộ gia đình nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2020, áp dụng cho các hộ có công với cách mạng, hộ nghèo, cận nghèo và mức sống trung bình. Mức hỗ trợ khác nhau tùy theo điều kiện kinh tế của từng hộ.
적용 범위
Hộ gia đình nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
핵심 사항
- Hộ có công với cách mạng, hộ nghèo: Được hỗ trợ 100% theo giá thực tế nhưng tối đa 6.000.000 đồng/hộ.
- Hộ cận nghèo: Được hỗ trợ 75% theo giá thực tế nhưng tối đa 4.500.000 đồng/hộ.
- Hộ có mức sống trung bình: Được hỗ trợ 50% theo giá thực tế nhưng tối đa 3.000.000 đồng/hộ.
- Hộ khác: Được hỗ trợ 30% theo giá thực tế nhưng tối đa 1.800.000 đồng/hộ.
- Nếu hộ gia đình nông thôn được hưởng nhiều mức hỗ trợ khác nhau, chỉ được hưởng mức cao nhất.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp cải thiện chất lượng nước sinh hoạt cho các hộ nghèo và cận nghèo, nâng cao sức khỏe cộng đồng.
- Tác động tiêu cực: Chi phí từ ngân sách nhà nước có thể gây áp lực tài chính cho ngân sách địa phương.
❓ 자주 묻는 질문
Hộ gia đình nào được hỗ trợ?
Hộ có công với cách mạng, hộ nghèo, cận nghèo và mức sống trung bình đều được hỗ trợ. Hộ khác cũng được hỗ trợ nhưng mức thấp hơn.
Mức hỗ trợ tối đa là bao nhiêu?
Mức hỗ trợ tối đa cho hộ có công với cách mạng, hộ nghèo là 6.000.000 đồng/hộ; hộ cận nghèo là 4.500.000 đồng/hộ; hộ mức sống trung bình là 3.000.000 đồng/hộ; và hộ khác là 1.800.000 đồng/hộ.
Hỗ trợ được áp dụng cho bao nhiêu năm?
Hỗ trợ được áp dụng đến năm 2020.
Nếu hộ gia đình được hưởng nhiều mức hỗ trợ khác nhau, thì sẽ được hỗ trợ như thế nào?
Hộ gia đình chỉ được hưởng mức hỗ trợ cao nhất trong các mức hỗ trợ khác nhau mà họ có thể nhận.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
전문
NGHỊ QUYẾT
Về chính sách hỗ trợ hệ thống xử lý nước hộ gia đình nông thôn
trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2020
_____________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
KHÓA IX KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Pháp lệnh số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ưu đãi người có công với cách mạng;
Căn cứ Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;
Căn cứ Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020;
Xét Tờ trình số 3174/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành chính sách hỗ trợ hệ thống xử lý nước hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất thông qua chính sách hỗ trợ hệ thống xử lý nước hộ gia đình nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2020, như sau:
1. Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với hộ gia đình nông thôn lắp đặt hệ thống xử lý nước và xét nghiệm chất lượng nước theo QCVN 02:2009/BYT của Bộ Y tế:
a) Đối với hộ có công với cách mạng, hộ nghèo: Mức hỗ trợ 100% theo giá thực tế nhưng tối đa không quá 6.000.000 đồng/hộ;
b) Đối với hộ cận nghèo: Mức hỗ trợ 75% theo giá thực tế nhưng tối đa không quá 4.500.000 đồng/hộ;
c) Đối với hộ có mức sống trung bình: Mức hỗ trợ 50% theo giá thực tế nhưng tối đa không quá 3.000.000 đồng/hộ;
d) Đối với hộ khác: Mức hỗ trợ 30% theo giá thực tế nhưng tối đa không quá 1.800.000 đồng/hộ.
2. Trường hợp hộ gia đình nông thôn được hưởng nhiều mức hỗ trợ khác nhau thì được hưởng mức hỗ trợ cao nhất.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết bảo đảm đúng quy định.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh Khóa IX Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 01 năm 2018./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.