Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý các công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

文号38/2018/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Lâm Đồng
签署人Tôn Thị Ngọc Hạnh — Phó Chủ tịch
更新26/06/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期18/12/2018
生效日期28/12/2018
失效日期28/07/2023
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 38/2018/QĐ-UBND

Đắk Nông, ngày 18 tháng 12 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy chế quản lý các công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 5 năm 2015;

Căn cứ Pháp lệnh số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ưu đãi người có công với cách mạng;

Căn cứ Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

Căn cứ Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 13/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 03 tháng 6 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe, cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình đối với người có công với cách mạng và thân nhân; quản lý các công trình ghi công liệt sĩ;

Theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 2418/TTr-LĐTBXH ngày 16 tháng 11 năm 2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý các công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 12 năm 2018.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giáo dục và Đào tạo, Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các Sở, Ban, ngành, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn Phòng Chính phủ;
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Cục kiểm tra Văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Đoàn Đại biểu quốc hội tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Sở Thông tin và Truyền thông;
- Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;
- Báo Đắk Nông;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX(Vn).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Tôn Thị Ngọc Hạnh

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ CÁC CÔNG TRÌNH GHI CÔNG LIỆT SĨ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG
(Kèm theo Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Quy chế này quy định về quản lý các công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

b) Các nội dung khác không quy định tại Quy chế này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào các hoạt động quản lý công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

Điều 2. Công trình ghi công liệt sĩ

Công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, gồm có: Nghĩa trang liệt sĩ, Đài tưởng niệm liệt sĩ, Đền thờ liệt sĩ, Nhà bia ghi tên liệt sĩ.

Chương II

QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH GHI CÔNG LIỆT SĨ

Điều 3. Phân cấp quản lý công trình ghi công liệt sĩ

Các công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông được phân cấp quản lý như sau:

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với công tác quản lý các công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn tỉnh; trực tiếp quản lý Nghĩa trang liệt sĩ tỉnh Đắk Nông.

2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã trực tiếp quản lý các công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn huyện, thị xã (trừ Nghĩa trang liệt sĩ tỉnh). Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội giúp Ủy ban nhân dân huyện, thị xã quản lý các công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn huyện, thị xã, gồm: Nghĩa trang liệt sĩ huyện, Đài tưởng niệm liệt sĩ, Đền thờ liệt sĩ.

3. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trực tiếp quản lý Nhà bia ghi tên liệt sĩ trên địa bàn.

4. Các cơ quan, đơn vị được phân công quản lý các công trình ghi công liệt sĩ tùy thuộc vào quy mô, tính chất của công trình quyết định người làm công tác quản trang (đối với nghĩa trang liệt sĩ), bảo vệ (đối với các công trình ghi công liệt sĩ còn lại) hoặc giao nhiệm vụ cho tổ chức, cá nhân có trách nhiệm quản lý, bảo vệ, chăm sóc các công trình ghi công liệt sĩ theo quy định của pháp luật để thực hiện nội dung theo quy định tại Điều 4 Quy chế này.

Điều 4. Nội dung quản lý công trình ghi công liệt sĩ

1. Cơ quan trực tiếp quản lý Nghĩa trang liệt sĩ

a) Lập sơ đồ mộ liệt sĩ, hồ sơ mộ liệt sĩ, lập danh sách mộ liệt sĩ (theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) để lưu trữ theo quy định của pháp luật hiện hành.

b) Tổ chức lễ đón nhận và an táng hài cốt liệt sĩ do các cơ quan, đơn vị tìm kiếm, quy tập trong nước bàn giao theo quy định; tiếp nhận hài cốt liệt sĩ từ Nghĩa trang liệt sĩ tỉnh khác chuyển đến theo nguyện vọng của thân nhân liệt sĩ; phục vụ lễ viếng Nghĩa trang liệt sĩ.

c) Quản lý, bảo vệ, chăm sóc mộ liệt sĩ, khuôn viên vườn hoa, cây cảnh, hệ thống điện, nước và các hạng mục khác của Nghĩa trang liệt sĩ bảo đảm xanh, sạch đẹp và trang nghiêm.

d) Tổ chức đón tiếp, hướng dẫn thân nhân liệt sĩ và nhân dân đến thăm viếng mộ liệt sĩ.

đ) Giải quyết các thủ tục cất bốc, di dời hài cốt liệt sĩ đang an táng tại nghĩa trang liệt sĩ theo nguyện vọng của thân nhân liệt sĩ thuộc thẩm quyền;

e) Lập kế hoạch xây dựng, cải tạo, nâng cấp phần mộ và Nghĩa trang liệt sĩ, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;

g) Huy động các nguồn lực hợp pháp để xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa mộ liệt sĩ và các hạng mục của nghĩa trang liệt sĩ.

2. Cơ quan trực tiếp quản lý Đài tưởng niệm liệt sĩ, Đền thờ liệt sĩ, Nhà bia ghi tên liệt sĩ (sau đây gọi tắt là công trình ghi công liệt sĩ).

a) Quản lý, bảo vệ, chăm sóc các hạng mục của công trình ghi công liệt sĩ đảm bảo xanh, sạch đẹp và trang nghiêm.

b) Đón tiếp, hướng dẫn các tổ chức và nhân dân đến thăm viếng; phục vụ lễ viếng công trình ghi công liệt sĩ;

c) Lập kế hoạch xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;

d) Huy động các nguồn lực hợp pháp để xây dựng, cải tạo, nâng cấp các hạng mục công trình ghi công liệt sĩ.

3. Nhân viên quản trang, bảo vệ hoặc tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý công trình ghi công liệt sĩ

Có trách nhiệm trực tiếp quản lý, bảo vệ, chăm sóc mộ liệt sĩ và công trình ghi công liệt sĩ; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân đến dâng hương, thăm viếng mộ liệt sĩ và công trình ghi công liệt sĩ theo sự phân công của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý.

Điều 5. Kinh phí xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình ghi công liệt sĩ

Kinh phí xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình ghi công liệt sĩ được đầu tư từ ngân sách Nhà nước và đóng góp của cộng đồng theo quy định tại Điều 61 Nghị định 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2013 của Chính phủ, trong đó:

1. Ngân sách Trung ương: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư Liên tịch số 13/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 03 tháng 6 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính.

2. Ngân sách địa phương: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư Liên tịch số 13/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 03 tháng 6 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính.

3. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đóng góp kinh phí để xây dựng, cải tạo, nâng cấp các công trình ghi công liệt sĩ.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan, Ban, ngành và tổ chức chính trị - xã hội

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

a) Chủ trì, tham mưu triển khai thực hiện nội dung Quy chế này; hướng dẫn thực hiện công tác quản lý công trình ghi công liệt sĩ theo quy định; tham mưu giải quyết những vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện.

b) Tổng hợp, lập kế hoạch đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các công trình ghi công liệt sĩ trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Trên cơ sở dự toán ngân trách Trung ương được giao, chủ trì lập phương án phân bổ kinh phí hỗ trợ trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định để các cơ quan, đơn vị được phân công quản lý các công trình ghi công liệt sĩ triển khai thực hiện xây dựng, cải tạo, nâng cấp các công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn.

c) Thanh tra, kiểm tra việc triển khai, tổ chức thực hiện Quy chế này và việc thực hiện công tác mộ, nghĩa trang liệt sĩ theo quy định.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh việc cân đối, bố trí ngân sách nhà nước để thực hiện xây dựng, cải tạo, nâng cấp và quản lý các công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn tỉnh theo quy định.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm quản lý nhà nước về đất đai và môi trường đối với các công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn tỉnh.

4. Các Sở, Ban, ngành có liên quan căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai thực hiện việc quản lý các công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Quy chế này và các quy định pháp luật có liên quan.

5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp thực hiện tốt công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục truyền thống cách mạng cho nhân dân, đặc biệt là thế hệ trẻ trong công tác giữ gìn, chăm sóc các công trình ghi công liệt sĩ.

6. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã

a) Tổ chức triển khai thực hiện nội dung Quy chế này tại địa phương, hướng dẫn thực hiện công tác quản lý công trình ghi công liệt sĩ tại địa bàn.

b) Bố trí ngân sách địa phương theo quy định để thực hiện công tác quản lý, xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn.

c) Tuyên truyền, vận động nhân dân nâng cao ý thức giữ gìn, bảo quản các công trình ghi công liệt sĩ, bảo đảm các công trình ghi công liệt sĩ được chăm sóc chu đáo, sạch đẹp và trang nghiêm, xứng đáng với sự cống hiến hy sinh của các liệt sĩ.

7. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn

a) Tổ chức triển khai thực hiện nội dung Quy chế này tại địa phương; tuyên truyền, vận động nhân dân nâng cao ý thức giữ gìn, bảo quản, chăm sóc các công trình ghi công liệt sĩ.

b) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã trong công tác quản lý Nghĩa trang liệt sĩ trên địa bàn.

Điều 7. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan

1. Các tổ chức, cá nhân đến dâng hương, viếng, sinh hoạt truyền thống tại các công trình ghi công liệt sĩ có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản công trình; chấp hành các nội quy, quy định của cơ quan quản lý công trình ghi công liệt sĩ và sự hướng dẫn của tổ chức, cá nhân được giao quản lý, chăm sóc công trình ghi công liệt sĩ.

2. Không tự ý thay đổi thiết kế, kích thước, mỹ quan các phần mộ liệt sĩ và các hạng mục của công trình ghi công liệt sĩ, không tự ý thay đổi thông tin được ghi trên bia mộ liệt sĩ, bia ghi tên liệt sĩ.

Điều 8. Thông tin báo cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm

1. Thông tin báo cáo: Cơ quan quản lý công trình ghi công liệt sĩ báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp về tình hình triển khai thực hiện Quy chế quản lý công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn, lồng ghép với báo cáo công tác thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng định kỳ 6 tháng, một năm theo quy định.

2. Khen thưởng: Các tổ chức và cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác quản lý, bảo vệ, chăm sóc công trình ghi công liệt sĩ hoặc có nhiều đóng góp nguồn lực tiêu biểu vào việc đầu tư, xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa công trình ghi công liệt sĩ được ghi nhận, biểu dương khen thưởng theo quy định.

3. Xử lý vi phạm: Các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, phá hoại các công trình ghi công liệt sĩ tùy thuộc vào mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Quy chế

1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được trích dẫn tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo hướng dẫn của các văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

2. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, phản ánh kịp thời bằng văn bản về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
38/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý các công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 133
32/2017/TT-BTTTT Thông tư số 32/2017/TT-BTTTT Quy định về việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến và bảo đảm khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước 已失效 92/2017/NĐ-CP Nghị định số 92/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính 生效中 24/2018/QH14 Luật An ninh mạng số 24/2018/QH14 生效中 114/2018/NĐ-CP Nghị định số 114/2018/NĐ-CP Về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước 生效中 101/2018/NĐ-CP Nghị định số 101/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định mẫu huân chương, huy chương, huy hiệu, kỷ niệm chương; mẫu bằng, khung, hộp, cờ của các hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua; quản lý, cấp phát, cấp đổi, cấp lại, thu hồi hiện vật khen thưởng 已失效 05/2018/TT-BNNPTNT Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi 生效中 67/2018/NĐ-CP Nghị định số 67/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi 生效中 08/2018/TT-BNV Thông tư số 08/2018/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng từ ngày 01 tháng 7 năm 2018 đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng 已失效 28/28/2018/TT-BTC Thông tư số 28/28/2018/TT-BTC Hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công 生效中 17/2018/TT-BCT Thông tư số 17/2018/TT-BCT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia 生效中 144/2017/TT-BTC Thông tư số 144/2017/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản !ý, sử dụng tài sản công 生效中 151/2017/NĐ-CP Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 已失效 140/2017/NĐ-CP Nghị định số 140/2017/NĐ-CP Về chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ 已失效 136/2017/TT-BTC Thông tư số 136/2017/TT-BTC Quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường 生效中 08/2017/TT-BNV Thông tư số 08/2017/TT-BNV Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng 已失效 08/2017/QH14 Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 生效中 33/2017/TT-BTNMT Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT Quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai 生效中 15/2017/TT-BCT Thông tư số 15/2017/TT-BCT quy định, hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp 已失效 20/2017/TT-BCT Thông tư số 20/2017/TT-BCT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công 生效中 97/2017/NĐ-CP Nghị định số 97/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính 已失效 91/2017/NĐ-CP Nghị định số 91/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng 已失效 15/2017/QH14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 生效中 33/2017/NĐ-CP Nghị định số 33/2017/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản 已失效 68/2017/NĐ-CP Nghị định số 68/2017/NĐ-CP Về quản lý, phát triển cụm công nghiệp 已失效 342/2016/TT-BTC Thông tư số 342/2016/TT-BTC Quy định chi tiết và hướn dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước 生效中 333/2016/TT-BTC Thông tư số 333/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 已失效 01/2017/NĐ-CP Nghị định số 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai 已失效 332/2016/TT-BTC Thông tư số 332/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất 已失效 135/2016/NĐ-CP Nghị định số 135/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 已失效 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước 已失效 320/2016/TT-BTC Thông tư số 320/2016/TT-BTC Quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh 生效中 02/2017/TT-BTC Thông tư số 02/2017/TT-BTC Hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường 生效中 28/2016/TT-BCA Thông tư số 28/2016/TT-BCA hướng dẫn thực hiện Quy chế về việc cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC 已失效 233/2016/TT-BTC Thông tư số 233/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá 已失效 09/2017/NĐ-CP Nghị định số 09/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước 生效中 27/2016/TT-BXD Thông tư số 27/2016/TT-BXD Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 117/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản. 已失效 22/2016/TT-BTTTT Thông tư số 22/2016/TT-BTTTT Hướng dẫn quản lý hoạt động thông tin đối ngoại của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 生效中 149/2016/NĐ-CP Nghị định số 149/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá 已失效 158/2016/NĐ-CP Nghị định số 158/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản. 生效中 29/2012/NĐ-CP Nghị định số 29/2012/NĐ-CP Về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức 已失效 45/2016/QĐ-TTg Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg Về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích 生效中 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí 已失效 19/2016/TT-BNNPTNT Thông tư số 19/2016/TT-BNNPTNT Hướng dẫn chi tiết Điều 4 Nghị định 35/2015/NĐ-CP ngày 13/04/2015 về quản lý sử dụng đất trồng lúa 已失效 20/2016/TT-BXD Thông tư số 20/2016/TT-BXD Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội 已失效 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 已失效 103/2016/QH13 Luật Báo chí số 103/2016/QH13 生效中 45/2012/NĐ-CP Nghị định số 45/2012/NĐ-CP về khuyến công 生效中 51/2015/TTLT-BYT-BNV Thông tư liên tịch số 51/2015/TTLT-BYT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 已失效 99/2015/NĐ-CP Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở 已失效 100/2015/NĐ-CP Nghị định số 100/2015/NĐ-CP Về phát triển và quản lý nhà ở xã hội 已失效 54/2015/QĐ-TTg Quyết định số 54/2015/QĐ-TTg Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về việc cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC ban hành kèm theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ 生效中 106/2015/NĐ-CP Nghị định số 106/2015/NĐ-CP Về quản lý người đại diện phần vốn nhà nước giữ các chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ 生效中 01/2015/TTLT-VPCP-BNV Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-VPCP-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 86/2015/NĐ-CP Nghị định số 86/2015/NĐ-CP Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 已失效 72/2015/NĐ-CP Nghị định số 72/2015/NĐ-CP Về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại 生效中 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 已失效 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 已失效 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 已失效 44/2015/NĐ-CP Nghị định số 44/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng 已失效 38/2015/NĐ-CP Nghị định số 38/2015/NĐ-CP Về quản lý chất thải và phế liệu 已失效 02/2015/TT-BTNMT Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ 生效中 27/2003/QĐ-TTg Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo 生效中 35/2015/NĐ-CP Nghị định số 35/2015/NĐ-CP Về quản lý, sử dụng đất trồng lúa 已失效 31/2014/TT-BKHCN Thông tư số 31/2014/TT-BKHCN Quy định một số điều của Nghị định số 78/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ 已失效 23/2014/TTLT-BTP-BNV Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 已失效 36/2013/TT-BTC Thông tư số 36/2013/TT-BTC Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ Trạm thu phí Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định 已失效 68/2014/QH13 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 已失效 67/2014/QH13 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 已失效 66/2014/QH13 Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 已失效 65/2014/QH13 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 已失效 45/2018/TT-BTC Thông tư số 45/2018/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp 已失效 29/2018/NĐ-CP Nghị định số 29/2018/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân. 生效中 27/2018/NĐ-CP Nghị định số 27/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng 已失效 14/2017/TT-BTNMT Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 生效中 41/2017/TT-BTTTT Thông tư số 41/2017/TT-BTTTT Quy định sử dụng chữ ký số cho văn bản điện tử trong cơ quan nhà nước 生效中 21/2014/TT-BTC Thông tư số 21/2014/TT-BTC Ban hành Quy chế hoạt động của Người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp 生效中 23/2014/TT-BTNMT Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT Về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 生效中 36/2014/TT-BTNMT Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất 已失效 56/2014/TT-BTC Thông tư số 56/2014/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sổ điều của Luật Giá 已失效 30/2014/TT-BTNMT Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất 生效中 01/2014/TT-BGDĐT Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT Ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam 已失效 13/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC Hướng dẫn chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe, cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình đối với người có công với cách mạng và thân nhân; quản lý các công trình ghi công liệt sĩ 生效中 25/2014/TT-BTC Thông tư số 25/2014/TT-BTC Quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ 已失效 45/2014/NĐ-CP Nghị định số 45/2014/NĐ-CP Quy định về thu tiền sử dụng đất 已失效 37/2014/TT-BTNMT Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 生效中 78/2014/NĐ-CP Nghị định số 78/2014/NĐ-CP Về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ 已失效 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 生效中 85/2014/NĐ-CP Nghị định số 85/2014/NĐ-CP Quy định mẫu huân chương, huy chương, huy hiệu, kỷ niệm chương; mẫu bằng, khung, hộp, cờ của các hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua; quản lý, cấp phát, cấp đổi, cấp lại, thu hồi hiện vật khen thưởng 已失效 63/2014/NĐ-CP Nghị định số 63/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành mốt số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu 已失效 47/2014/NĐ-CP Nghị định số 47/2014/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 已失效 43/2014/NĐ-CP Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 已失效 44/2014/NĐ-CP Nghị định số 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất 已失效 39/2013/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 39/2013/QH13 已失效 42/2013/QH13 Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 生效中 24/2014/NĐ-CP Nghị định số 24/2014/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 166/2013/NĐ-CP Nghị định số 166/2013/NĐ-CP Quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính 已失效 18/2013/TT-BKHCN Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN Hướng dẫn thi hành một số quy định của điều lệ sáng kiến được ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ 生效中 177/2013/NĐ-CP Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá 已失效 145/2013/NĐ-CP Nghị định số 145/2013/NĐ-CP Quy định về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài 生效中 29/2013/QH13 Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 生效中 72/2013/NĐ-CP Nghị định số 72/2013/NĐ-CP Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng 已失效 31/2013/NĐ-CP Nghị định số 31/2013/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng 生效中 07/2013/TT-BCA Thông tư số 07/2013/TT-BCA Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 27/2007/TT-BCA ngày 29/11/2007 của Bộ Công an hướng dẫn việc cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông ở trong nước và Thông tư số 10/2006/TT-BCA ngày 18/9/2006 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC 已失效 99/2012/NĐ-CP Nghị định số 99/2012/NĐ-CP Về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp 已失效 88/2012/NĐ-CP Nghị định số 88/2012/NĐ-CP Quy định về hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam 生效中 04/2012/UBTVQH13 Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng 已失效 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 已失效 15/2012/QH13 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 生效中 17/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT Ban hành quy định về dạy thêm, học thêm 已失效 13/2012/NĐ-CP Nghị định số 13/2012/NĐ-CP Ban hành Điều lệ Sáng kiến 生效中 55/2011/TT-BGDĐT Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT Ban hành Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh 生效中 41/2011/QĐ-TTg Quyết định số 41/2011/QĐ-TTg Về việc chỉ định doanh nghiệp thực hiện duy trì, quản lý mạng bưu chính công cộng, cung ứng dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính quốc tế 生效中 43/2011/NĐ-CP Nghị định số 43/2011/NĐ-CP Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước 已失效 58/2010/QH12 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 生效中 60/2010/QH12 Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 已失效 49/2010/QH12 Luật Bưu chính số 49/2010/QH12 生效中 24/2010/NĐ-CP Nghị định số 24/2010/NĐ-CP Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức 已失效 105/2008/TT-BTC Thông tư số 105/2008/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Quyết định số 39/2008/QĐ-TTg ngày 14/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ về đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước 生效中 39/2008/QĐ-TTg Quyết định số 39/2008/QĐ-TTg Ban hành quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước 生效中 44/2009/QH12 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 44/2009/QH12 已失效 28/2009/TT-BTTTT Thông tư số 28/2009/TT-BTTTT Quy định về việc áp dụng tiêu chuẩn, công nghệ hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông 已失效 26/2009/TT-BGDĐT Thông tư số 26/2009/TT-BGDĐT Quy định về việc mặc đồng phục và lễ phục tốt nghiệp của học sinh, sinh viên 生效中 15/2003/QH11 Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 已失效 47/2005/QH11 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng số 47/2005/QH11 已失效 38/2005/QH11 Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 已失效 26/2005/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 26/2005/PL-UBTVQH11 Ưu đãi người có công với cách mạng 已失效 50/2005/QH11 Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 生效中 45/2006/QĐ-TTg Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC 已失效 67/2006/QH11 Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 生效中 64/2007/NĐ-CP Nghị định số 64/2007/NĐ-CP Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước 生效中 13/2008/QH12 Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 已失效 20/2008/NĐ-CP Nghị định số 20/2008/NĐ-CP Về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính 生效中 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 已失效
引用 17
16/2018/TT-BGDĐT Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân 生效中 05/2018/TT-BNNPTNT Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi 生效中 144/2017/TT-BTC Thông tư số 144/2017/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản !ý, sử dụng tài sản công 生效中 151/2017/NĐ-CP Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 已失效 139/2017/NĐ-CP Nghị định số 139/2017/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở 已失效 07/2017/TT-BXD Thông tư số 07/2017/TT-BXD Hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt 已失效 20/2016/TT-BXD Thông tư số 20/2016/TT-BXD Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội 已失效 100/2015/NĐ-CP Nghị định số 100/2015/NĐ-CP Về phát triển và quản lý nhà ở xã hội 已失效 106/2015/NĐ-CP Nghị định số 106/2015/NĐ-CP Về quản lý người đại diện phần vốn nhà nước giữ các chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ 生效中 87/2015/NĐ-CP Nghị định số 87/2015/NĐ-CP Về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước 已失效 86/2015/NĐ-CP Nghị định số 86/2015/NĐ-CP Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 已失效 65/2014/QH13 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 已失效 21/2014/TT-BTC Thông tư số 21/2014/TT-BTC Ban hành Quy chế hoạt động của Người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp 生效中 99/2012/NĐ-CP Nghị định số 99/2012/NĐ-CP Về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp 已失效 55/2011/TT-BGDĐT Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT Ban hành Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh 生效中 26/2009/TT-BGDĐT Thông tư số 26/2009/TT-BGDĐT Quy định về việc mặc đồng phục và lễ phục tốt nghiệp của học sinh, sinh viên 生效中 32/2006/NĐ-CP Nghị định số 32/2006/NĐ-CP Về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm 已失效
替代 13
27/2025/QĐ-UBND Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp về xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước 生效中 67/2025/QĐ-UBND Quyết định số 67/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá cụ thể đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 生效中 02/2025/QĐ-UBND Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 已失效 59/2024/QĐ-UBND Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 已失效 11/2024/QĐ-UBND Quyết định số 11/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động của Cổng Thông tin điện tử tỉnh Bắc Kạn 已失效 22/2024/QĐ-UBND Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 生效中 05/2024/QĐ-UBND Quyết định số 05/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định Danh mục tài sản cố định đặc thù; Danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Tháp 生效中 02/2024/QĐ-UBND Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 已失效 23/2023/QĐ-UBND Quyết định số 23/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông 生效中 27/2022/QĐ-UBND Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng chứng thư số, chữ ký số chuyên dùng Chính phủ trong các cơ quan nhà nước tỉnh Hà Nam 生效中 16/2022/QĐ-UBND Quyết định số 16/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Lai Châu 已失效 77/2021/QĐ-UBND Quyết định số 77/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh quản lý 生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。