Quyết định này quy định giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt của Doanh nghiệp tư nhân Nam Khương trên địa bàn huyện Kim Thành, Hải Dương. Giá bán bình quân là 9.740đ/m³ với mức lũy tiến dựa trên sản lượng sử dụng.
적용 범위
Doanh nghiệp tư nhân Nam Khương và hộ dân cư trên địa bàn huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương.
핵심 사항
- Doanh nghiệp tư nhân Nam Khương → được bán nước sạch sinh hoạt với giá bình quân là 9.740đ/m³; mức lũy tiến dựa trên sản lượng sử dụng.
- Hộ dân cư → phải trả mức giá tiêu thụ nước sạch theo sản lượng sử dụng, từ 7.790đ/m³ đến 15.090đ/m³ tùy theo sản lượng.
- Doanh nghiệp tư nhân Nam Khương → không được bán nước sạch với mức giá thấp hơn quy định.
- Chất lượng nước cung cấp phải đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước sinh hoạt.
- Quyết định có hiệu lực từ 01/10/2019.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng tài chính cho hộ dân cư khi sử dụng lượng nước ít, đồng thời đảm bảo chất lượng nước cung cấp.
- Tác động tiêu cực: Doanh nghiệp tư nhân Nam Khương có thể gặp khó khăn trong việc điều chỉnh giá bán để phù hợp với quy định mới.
❓ 자주 묻는 질문
Giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt của doanh nghiệp tư nhân Nam Khương là bao nhiêu?
Giá tiêu thụ nước sạch bình quân là 9.740đ/m³, với mức lũy tiến dựa trên sản lượng sử dụng.
Hộ dân cư phải trả mức giá nào khi sử dụng nước sạch?
Mức giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt của hộ dân cư từ 10m³ đầu tiên là 7.790đ/m³, từ 10-20m³ là 9.740đ/m³, từ 20-30m³ là 11.680đ/m³ và trên 30m³ là 15.090đ/m³.
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Quyết định có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2019.
Chất lượng nước cung cấp phải đạt tiêu chuẩn gì?
Chất lượng nước cung cấp phải đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước sinh hoạt theo quy định của Bộ Y tế.
Doanh nghiệp tư nhân Nam Khương có được bán nước sạch với mức giá thấp hơn quy định không?
Không, doanh nghiệp tư nhân Nam Khương không được bán nước sạch với mức giá thấp hơn quy định.
전문
TỈNH HẢI DƯƠNG
QUYẾT ĐỊNH
Quy định giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt của
Doanh nghiệp tư nhân Nam Khương trên địa bàn huyện Kim Thành
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Nghị định 124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều nghị định 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 15 tháng 5 năm 2012 của Liên bộ Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt của Doanh nghiệp tư nhân Nam Khương (doanh nghiệp 100% vốn tư nhân) trên địa bàn huyện Kim Thành, cụ thể như sau:
- Giá tiêu thụ nước sạch bình quân: 9.740đ/m³.
- Mức giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt của hộ dân cư (giá lũy tiến):
|
Sản lượng nước sử dụng (hộ/tháng) |
Mức giá (đồng/m³) |
|
Mức 10m³ đầu tiên |
7.790 |
|
Từ trên 10m³ đến 20m³ |
9.740 |
|
Từ trên 20m³ đến 30m³ |
11.680 |
|
Trên 30m³ |
15.090 |
Điều 2. Các mức giá tiêu thụ nước sạch quy định tại Điều 1 nêu trên chưa bao gồm thuế VAT, các loại phí, giá dịch vụ thoát nước và áp dụng cho sản lượng nước tiêu thụ kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2019.
Chất lượng nước cung cấp phải đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước sinh hoạt theo quy định của Bộ Y tế.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2019.
Doanh nghiệp tư nhân Nam Khương có trách nhiệm thực hiện mức giá bán nước sạch quy định tại Điều 1 theo đúng quy định hiện hành.
Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị, cá nhân có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Kim Thành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Kim Đính và Chủ Doanh nghiệp tư nhân Nam Khương căn cứ quyết định thi hành./.
CHỦ TỊCH
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.