Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 23/2021/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên

Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 23/2021/QĐ-UBND về mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường tại tỉnh Thái Nguyên. Quyết định này quy định cụ thể các mức chi cho việc lập nhiệm vụ, dự án và các hoạt động thường xuyên liên quan đến bảo vệ môi trường.

Document No.38/2024/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityThái Nguyên
Signed byNguyễn Huy Dũng — Chủ tịch
Updated10/07/2026
SectorLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
FieldChưa Phân Loại
Issued date09/10/2024
Effective date20/10/2024
Expiry date26/12/2025
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 23/2021/QĐ-UBND về mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường tại tỉnh Thái Nguyên. Quyết định này quy định cụ thể các mức chi cho việc lập nhiệm vụ, dự án và các hoạt động thường xuyên liên quan đến bảo vệ môi trường.

Scope of application

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.

Key points

  • Đối với nhiệm vụ, dự án có định mức kinh tế kỹ thuật: Dự toán chi phí được tính trên cơ sở khối lượng (x) đơn giá dự toán.
  • Đối với nhiệm vụ, dự án chưa có định mức kinh tế kỹ thuật: Dự toán chi phí tính theo tỷ lệ % trên chi phí trực tiếp nhiệm vụ, dự án; mức cụ thể từ 1,60% đến 0,40%. Đối với nhiệm vụ, dự án có chi phí thực hiện lớn hơn 50 tỷ đồng, được bổ sung 0,003 của phần tăng thêm.
  • Chi phí lập nhiệm vụ, dự án theo tỷ lệ % trên chi phí trực tiếp phải căn cứ vào nội dung công việc, khối lượng thực hiện và chế độ tài chính hiện hành để dự toán kinh phí.
  • Các nhiệm vụ thường xuyên hàng năm và các nhiệm vụ không thường xuyên: Thực hiện theo quy định hiện hành, không tính dự toán lập nhiệm vụ. Trường hợp nhiệm vụ cần thiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải có chi phí lập nhiệm vụ.
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 10 năm 2024.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả trong việc lập nhiệm vụ, dự án bảo vệ môi trường.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho các đơn vị thực hiện nhiệm vụ nếu không có định mức kinh tế kỹ thuật rõ ràng.

❓ Frequently asked questions

Mức chi phí lập nhiệm vụ, dự án được tính như thế nào?

Đối với nhiệm vụ, dự án có định mức kinh tế kỹ thuật: Dự toán chi phí được tính trên cơ sở khối lượng (x) đơn giá dự toán. Đối với nhiệm vụ, dự án chưa có định mức kinh tế kỹ thuật: Dự toán chi phí tính theo tỷ lệ % trên chi phí trực tiếp nhiệm vụ, dự án; mức cụ thể từ 1,60% đến 0,40%. Trường hợp nhiệm vụ, dự án có chi phí thực hiện lớn hơn 50 tỷ đồng, được bổ sung 0,003 của phần tăng thêm.

Các nhiệm vụ thường xuyên hàng năm và không thường xuyên phải làm gì?

Các nhiệm vụ thường xuyên hàng năm và các nhiệm vụ không thường xuyên: Thực hiện theo quy định hiện hành, không tính dự toán lập nhiệm vụ. Trường hợp nhiệm vụ cần thiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải có chi phí lập nhiệm vụ.

Quyết định này áp dụng từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 10 năm 2024.

Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này là ai?

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nếu không có định mức kinh tế kỹ thuật, dự toán chi phí lập nhiệm vụ, dự án được tính như thế nào?

Đối với nhiệm vụ, dự án chưa có định mức kinh tế kỹ thuật: Dự toán chi phí tính theo tỷ lệ % trên chi phí trực tiếp nhiệm vụ, dự án; mức cụ thể từ 1,60% đến 0,40%. Trường hợp nhiệm vụ, dự án có chi phí thực hiện lớn hơn 50 tỷ đồng, được bổ sung 0,003 của phần tăng thêm.

Full text

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH THÁI NGUYÊN

 


Số:           /2024/QĐ-UBND

 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


 Thái Nguyên, ngày     tháng 10 năm 2024

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 23/2021/QĐ-UBND

ngày 28 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường;

Căn cứ Thông tư số 31/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 3408/TTr-STC ngày 11 tháng 9 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 23/2021/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên:

         Sửa đổi, bổ sung tại Mục 1 (lập nhiệm vụ, dự án) Phụ lục một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, ban hành kèm theo khoản 3 Điều 1 như sau:

“1. Chi phí lập nhiệm vụ, dự án: Gồm chi phí lập đề cương nhiệm vụ, dự án; chi phí thu thập, khảo sát, lấy và gia công phân tích một số mẫu phục vụ lập đề cương (theo quy trình quy phạm kỹ thuật nếu có); phân tích tư liệu, kết quả khảo sát; lựa chọn giải pháp kỹ thuật, thiết kế phương án thi công, tính toán khối lượng công việc và lập dự toán kinh phí; họp hội đồng xét duyệt đề cương, xin ý kiến thẩm định, hoàn thiện cho đến khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

a) Đối với nhiệm vụ, dự án có định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Dự toán chi phí được tính trên cơ sở khối lượng (x) đơn giá dự toán.

b) Đối với nhiệm vụ, dự án chưa có định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá dự toán: Dự toán chi phí tính theo tỷ lệ % trên chi phí trực tiếp nhiệm vụ, dự án; mức cụ thể như sau:

Hạng mục công việc

Chi phí trực tiếp (tỷ đồng)

≤ 5

10

15

20

25

30

35

40

45

50

Nhiệm vụ, dự án sử dụng kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường (%)

1,60

1,00

0,80

0,70

0,64

0,58

0,53

0,48

0,44

0,40

Đối với nhiệm vụ, dự án có chi phí thực hiện lớn hơn 50 tỷ đồng, thì cứ 01 tỷ đồng tăng thêm được bổ sung 0,003 của phần tăng thêm.

Đối với nhiệm vụ, dự án có chi phí thực hiện nằm trong các khoảng của hai giá trị quy định trong bảng trên được tính theo phương pháp nội suy như sau:

Ki = Kb -

(Kb - Ka)

x (Gi - Gb).

Ga - Gb

Trong đó: Ki: Chi phí lập nhiệm vụ, dự án cần tính (tỷ lệ %); Ka: Chi phí lập nhiệm vụ, dự án cận trên (tỷ lệ %); Kb: Chi phí lập nhiệm vụ, dự án cận dưới (tỷ lệ %); Gi: Kinh phí của nhiệm vụ, dự án cần tính (tỷ đồng); Ga: Kinh phí của nhiệm vụ, dự án cận trên (tỷ đồng); Gb: Kinh phí của nhiệm vụ, dự án cận dưới (tỷ đồng).

Trong trường hợp nhiệm vụ, dự án được lập và phê duyệt thành hai bước (bước xây dựng và trình phê duyệt tổng thể dự án; bước lập và trình phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán): Tùy theo tính chất, nội dung của từng nhiệm vụ, dự án cụ thể, đơn vị thực hiện nhiệm vụ, dự án phân bổ chi phí lập nhiệm vụ, dự án cho từng bước công việc trong tổng kinh phí lập nhiệm vụ, dự án theo tỷ lệ nêu trên trình cấp có thẩm quyền phê duyệt cùng với dự toán thực hiện nhiệm vụ, dự án.

Chi phí lập nhiệm vụ, dự án theo tỷ lệ % trên chi phí trực tiếp tại bảng số liệu nêu trên là tính cho nhiệm vụ, dự án theo quy định có tất cả các chi phí lập nhiệm vụ, dự án quy định nêu trên; do vậy khi lập dự toán chỉ tính các chi phí mà nhiệm vụ, dự án phải thực hiện, không tính tất cả các chi phí nêu trên nếu không phải thực hiện. Căn cứ vào nội dung công việc, khối lượng thực hiện, chế độ tài chính hiện hành để dự toán kinh phí lập nhiệm vụ, dự án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Đối với các nhiệm vụ thường xuyên hàng năm (Hoạt động quan trắc; Kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; Truyền thông, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức, ý thức, kiến thức về bảo vệ môi trường; phổ biến, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; tổ chức và trao giải thưởng về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu cho các cá nhân, tổ chức, cộng đồng theo quy định của pháp luật; nhiệm vụ thường xuyên khác nếu có) và các nhiệm vụ không thường xuyên (bao gồm sửa chữa lớn, mua sắm trang thiết bị và nhiệm vụ không thường xuyên khác nếu có): thực hiện theo quy định hiện hành, không tính dự toán lập nhiệm vụ.

Trường hợp nhiệm vụ cần thiết (nếu có) được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải có chi phí lập nhiệm vụ, được tính theo khối lượng công việc thực hiện cụ thể và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành.”

Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 3. Điều khoản thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 10 năm 2024./.

 

Nơi nhận:                                                        

- Bộ Tài chính (b/c);

- Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);

- Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp (b/c);

- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);

- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh (b/c);

- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);

- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;

- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;

- Các Ban Đảng của Tỉnh ủy;

- Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh;

- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và

HĐND tỉnh, UBND tỉnh;       

- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;

- HĐND, UBND các huyện, thành phố;

- Báo Thái Nguyên;

- Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;

- Trung tâm Thông tin tỉnh;

- Lưu: VT, KT, TH.

Sonnk.T10.QĐ02

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

 

 

Nguyễn Huy Dũng

 

 

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

Relations map

38/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 23/2021/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên
Expired
↓ Documents affected by this document
Amends 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.