Quyết định 38/2026/QĐ-UBND của Cao Bằng

Quyết định 38/2026/QĐ-UBND của tỉnh Cao Bằng quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh đến năm 2030, áp dụng cho tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có liên quan. Mật độ chăn nuôi không vượt quá 1,2 đơn vị vật nuôi trên 1 ha đất nông nghiệp.

문서 번호38/2026/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Cao Bằng
서명자Hoàng Văn Thạch — Phó Chủ tịch
업데이트24. 07. 2026
산업Nông Nghiệp Và Môi Trường
분야Chăn Nuôi
발행일03. 07. 2026
발효일13. 07. 2026
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định 38/2026/QĐ-UBND của tỉnh Cao Bằng quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh đến năm 2030, áp dụng cho tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có liên quan. Mật độ chăn nuôi không vượt quá 1,2 đơn vị vật nuôi trên 1 ha đất nông nghiệp.

적용 범위

Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động chăn nuôi và quản lý nhà nước về hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

핵심 사항

  • Quyết định này là tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có liên quan đến hoạt động chăn nuôi và quản lý nhà nước về hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
  • Mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đến năm 2030 không vượt quá 1,2 đơn vị vật nuôi trên 1 ha đất nông nghiệp.
  • Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định; phối hợp với các sở, ngành, địa phương kiểm tra việc thực hiện các dự án đầu tư phát triển chăn nuôi theo quy hoạch đã được phê duyệt, đảm bảo mật độ chăn nuôi.
  • Sở Tài chính chủ trì, phối hợp xem xét, thẩm định, trình cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh.
  • Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường là tổ chức thực hiện Quyết định này, tuyên truyền, phổ biến quy định mật độ chăn nuôi; hướng dẫn kê khai hoạt động chăn nuôi và tổng hợp báo cáo kết quả.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giảm thiểu ô nhiễm môi trường do chăn nuôi quá mức, bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các trang trại chăn nuôi hiện hữu trong việc mở rộng quy mô sản xuất.

❓ 자주 묻는 질문

Mật độ chăn nuôi được quy định cụ thể như thế nào?

Mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đến năm 2030 không vượt quá 1,2 đơn vị vật nuôi trên 1 ha đất nông nghiệp (Điều 2).

Ai chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này?

Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định (Điều 3).

Các dự án đầu tư phát triển chăn nuôi cần được phê duyệt như thế nào?

Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xem xét, thẩm định và trình cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án (Điều 3).

Các tổ chức, cá nhân chăn nuôi cần thực hiện những gì?

Các tổ chức, cá nhân cần tổ chức sản xuất chăn nuôi bảo đảm đáp ứng quy định về mật độ chăn nuôi và các quy định của pháp luật (Điều 3).

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày…tháng …năm 2026 (Điều 4).

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số: /2026/QĐ-UBND

 

Cao Bằng, ngày tháng 7 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đến năm 2030

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Chăn nuôi được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 32/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y;

Căn cứ Nghị định số 32/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y;

Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 94/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Chăn nuôi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đến năm 2030.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đến năm 2030.

2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động chăn nuôi và quản lý nhà nước về hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Điều 2. Quy định mật độ chăn nuôi

Mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đến năm 2030 không vượt quá 1,2 đơn vị vật nuôi trên 01 ha đất nông nghiệp.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định trên địa bàn tỉnh; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung quy định về mật độ chăn nuôi trong khi cần thiết.

b) Phối hợp với các sở, ngành, địa phương và đơn vị liên quan kiểm tra việc thực hiện các dự án đầu tư phát triển chăn nuôi theo quy hoạch đã được cấp thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo mật độ chăn nuôi theo quy định tại Quyết định này.

c) Hướng dẫn các chính sách quy định về đất đai cho các tổ chức, cá nhân phát triển chăn nuôi phù hợp với Quyết định này, thực hiện kiểm tra việc chấp hành các quy định về công tác bảo vệ môi trường của các trang trại chăn nuôi trên địa bàn tỉnh; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định.

2. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xem xét, thẩm định, trình cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh đảm bảo mật độ chăn nuôi theo quy định.

3. Các sở, ngành liên quan căn cứ Quyết định này triển khai các nội dung thuộc thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ.

4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường

a) Tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này trên địa bàn, tuyên truyền, phổ biến quy định mật độ chăn nuôi đến tất cả các tổ chức, cá nhân liên quan hoạt động chăn nuôi trên địa bàn biết và thực hiện.

b) Căn cứ quy định về mật độ chăn nuôi và định hướng phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh để định hướng, xây dựng kế hoạch chăn nuôi của địa phương; phối hợp với các ngành chức năng trong việc thực hiện các dự án đầu tư chăn nuôi trên địa bàn theo đúng quy hoạch và mật độ chăn nuôi đã phê duyệt; quản lý hoạt động chăn nuôi theo đúng quy định của pháp luật.

c) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi và tổng hợp, báo cáo định kỳ kết quả thực hiện về hoạt động chăn nuôi trên địa bàn theo quy định.

d) Kiểm tra, xử lý các vi phạm có liên quan trên địa bàn theo thẩm quyền; tổng hợp, báo cáo định kỳ kết quả thực hiện hoạt động chăn nuôi trên địa bàn gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.

5. Các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

a) Tổ chức sản xuất chăn nuôi bảo đảm đáp ứng quy định về mật độ chăn nuôi tại Quyết định này và các quy định của pháp luật hiện hành.

b) Thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi theo quy định của Luật Chăn nuôi và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Chăn nuôi.

c) Thực hiện các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học, vệ sinh môi trường trong chăn nuôi; xử lý chất thải chăn nuôi theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày.....tháng ..... năm 2026.

2. Quyết định này thay thế Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đến năm 2030.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 4;

- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VB&TCTHPL);
- Thường trực Tỉnh uỷ;

- Thường trực HĐND;

- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;

- Chủ tịch, PCT, các UV UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;

- Các Tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- VPUB: PCVP; TPKT;
- UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Cao Bằng;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh

- Lưu: VT, KT (pvT).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

 

Hoàng Văn Thạch


 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

38/2026/QĐ-UBND
Quyết định 38/2026/QĐ-UBND của Cao Bằng
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.