Quyết định số 3842/2011/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu thuỷ lợi phí và thu tiền sử dụng nước đối với các tổ chức, cá nhân tiêu thụ nước của các công trình thuỷ lợi được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Quyết định này quy định mức thu thủy lợi phí và tiền sử dụng nước đối với các tổ chức, cá nhân tiêu thụ nước từ công trình thủy lợi được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Mức thu phụ thuộc vào diện tích đất trồng lúa, loại hình sản xuất, mục đích sử dụng nước, và vị trí cống đầu kênh.

文号3842/2011/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Quảng Ninh
签署人Đặng Huy Hậu — Phó Chủ tịch
更新22/07/2026
行业Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
领域Thủy Lợi
发布日期06/12/2011
生效日期16/12/2011
失效日期05/12/2013
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định này quy định mức thu thủy lợi phí và tiền sử dụng nước đối với các tổ chức, cá nhân tiêu thụ nước từ công trình thủy lợi được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Mức thu phụ thuộc vào diện tích đất trồng lúa, loại hình sản xuất, mục đích sử dụng nước, và vị trí cống đầu kênh.

适用范围

Các tổ chức, cá nhân tiêu thụ nước từ các công trình thủy lợi được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

要点

  • Đối với đất trồng lúa: Mức thu thủy lợi phí khác nhau tùy theo biện pháp công trình (bơm, hồ đập, kết hợp bơm) và điều kiện sử dụng nước.
  • Đối với diện tích trồng rau màu, mạ, cây công nghiệp ngắn ngày: Mức thu bằng 40% mức thu thủy lợi phí đối với đất trồng lúa.
  • Mức thu tiền nước áp dụng cho các mục đích không phải sản xuất lương thực khác nhau tùy theo loại hình sử dụng nước (công nghiệp, sinh hoạt, nuôi trồng thủy sản...).
  • Thuỷ lợi phí nội đồng: Mức thu không vượt quá 30% mức thu thủy lợi phí được quy định.
  • Các tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thủy lợi phải ký kết hợp đồng dịch vụ và nộp thuỷ lợi phí hoặc tiền nước theo quy định.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng tài chính cho nông dân thông qua việc điều chỉnh mức thu thủy lợi phí.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí sản xuất đối với các doanh nghiệp sử dụng nước công nghiệp và du lịch.
  • Nông dân sẽ phải tuân thủ quy định về kê khai diện tích tưới, tiêu, ảnh hưởng đến quản lý nguồn lực.
  • Doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc tính toán chi phí khi sử dụng nước từ các công trình thủy lợi.

❓ 常见问题

Mức thu thủy lợi phí đối với đất trồng lúa là bao nhiêu?

Mức thu thủy lợi phí đối với đất trồng lúa phụ thuộc vào biện pháp công trình: 670.000 đồng/ha/vụ cho bơm, 566.000 đồng/ha/vụ cho hồ đập, và 635.000 đồng/ha/vụ cho kết hợp bơm hỗ trợ.

Mức thu tiền nước đối với các mục đích sử dụng khác nhau là bao nhiêu?

Mức thu tiền nước: 1.500 đồng/m3 cho công nghiệp, 1.100 đồng/m3 cho sinh hoạt, 850 đồng/m3 cho cây công nghiệp dài ngày, 700 đồng/m3 cho nuôi trồng thủy sản, và 7% giá trị sản lượng điện thương phẩm cho phát điện.

Thuỷ lợi phí nội đồng được tính như thế nào?

Mức thu thuỷ lợi phí nội đồng không vượt quá 30% mức thu thủy lợi phí đã quy định.

Các tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thủy lợi phải làm gì?

Các tổ chức, cá nhân phải ký kết hợp đồng dịch vụ với các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi và nộp thuỷ lợi phí hoặc tiền nước theo quy định.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

全文

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Quy định mức thu thuỷ lợi phí và thu tiền sử dụng nước đối với các tổ chức, cá nhân

tiêu thụ nước của các công trình thuỷ lợi được đầu tư bằng nguồn vốn

ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

_____________________________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi ngày 04 tháng 4 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi;

Căn cứ Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi;

Căn cứ Thông tư số 36/2009/TT-BTC ngày 26/02/2009 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi;

Căn cứ Thông tư số: 65/2009/TT-BNNPTNT ngày 12/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp khai thác công trình thuỷ lợi;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1835/TTr-NN&PTNT ngày 17/11/2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay quy định mức thu thuỷ lợi phí và tiền sử dụng nước đối với các tổ chức, cá nhân tiêu thụ nước của các công trình thuỷ lợi được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, cụ thể như sau:

I. Mức thu thuỷ lợi phí đối với đất trồng lúa và cây trồng cạn.

a) Mức thu thuỷ lợi phí đối với đất trồng lúa:

TT

Biện pháp công trình

Mức thu (1.000 đồng/ha/vụ)

1

Tưới tiêu bằng bơm

670

2

Tưới tiêu bằng hồ, đập, cống

566

3

Tưới tiêu bằng hồ, đập và kết hợp bơm hỗ trợ

635

- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì thu bằng 60% mức thu phí trên.

- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trạm bơm thì thu bằng 50% mức thu phí trên.

- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng hồ, đập thì thu bằng 40% mức thu phí trên.

- Trường hợp lợi dụng thuỷ triều để tưới, tiêu thì thu bằng 70% mức phí tưới tiêu bằng hồ, đập.

b) Đối với diện tích trồng rau, màu, mạ, cây công nghiệp ngắn ngày, kể cả cây vụ Đông thì mức thu thuỷ lợi phí bằng 40% mức thu thuỷ lợi phí đối với đất trồng lúa.

II. Mức thuỷ lợi phí áp dụng đối với sản xuất muối tính bằng 0% giá trị muối thành phẩm.

III. Mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực:

TT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị

Thu theo các biện pháp công trình

Bơm điện

Hồ, đập kênh, cống

1

Cấp nước dùng sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp

đồng/m3

1.500

750

2

Cấp cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi

đồng/m3

1.100

750

3

Cấp nước tưới cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu

đồng/m3

850

700

4

Cấp nước để nuôi trồng thuỷ sản

đồng/m3

700

500

đồng/m2/năm (mặt thoáng)

250

5

- Nuôi trồng thuỷ sản tại công trình hồ chứa thuỷ lợi;

- Nuôi lồng bè trong hồ

% giá trị sản lượng

7%

8%

6

Sử dụng nước từ công trình thuỷ lợi để phát điện

% giá trị sản lượng điện thương phẩm

8%

7

Sử dụng công trình thuỷ lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng…)

Tổng giá trị doanh thu

10%

- Trường hợp lấy nước theo khối lượng thì mức tiền nước được tính từ vị trí nhận nước của tổ chức, cá nhân sử dụng nước.

- Trường hợp cấp nước tưới cho cây ăn quả, cây công nghiệp dài ngày, cây hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì thu theo diện tích (ha), mức thu bằng 40% mức thuỷ lợi phí đối với đất trồng lúa.

IV. Mức thu thuỷ lợi phí quy định tại các mục I, II của Điều này được tính ở vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thuỷ lợi.

- Cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước được quy định theo diện tích tưới, tiêu thiết kế nhỏ hơn hoặc bằng 50 ha (theo Thông tư số 65/2009/TT-BNNPTNT ngày 12/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp khai thác công trình thuỷ lợi)

- Thuỷ lợi phí nội đồng: Là mức thu thuỷ lợi phí trong phạm vi phục vụ của tổ chức hợp tác dùng nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng (kênh nội đồng). Mức thu thuỷ lợi phí nội đồng do tổ chức hợp tác dùng nước thỏa thuận với các tổ chức và các hộ dùng nước, nhưng không vượt quá 30% mức thu thuỷ lợi phí được quy định tại các mục I, II của Điều này.

Điều 2. Đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước (gọi chung là hộ dùng nước) từ các công trình thuỷ lợi ngoài mục đích sản xuất lương thực (phục vụ sinh hoạt, công nghiệp, du lịch, an dưỡng, giải trí...) đều phải nộp thuỷ lợi phí hoặc tiền nước theo quy định tại Điều 1 thông qua hợp đồng dịch vụ với các đơn vị quản lý khai thác công trình thuỷ lợi hoặc các tổ chức hợp tác dùng nước.

Điều 3. Mức thuỷ lợi phí của những công trình thuỷ lợi được đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc có một phần vốn ngân sách nhà nước do đơn vị quản lý khai thác công trình thuỷ lợi thoả thuận với hộ dùng nước và được Ủy ban nhân tỉnh chấp thuận.

Điều 4. Trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân về khai thác công trình thuỷ lợi:

1. Trách nhiệm của các hộ dùng nước: Kê khai đầy đủ diện tích tưới, tiêu nhu cầu dùng nước và thực hiện ký kết hợp đồng dùng nước với các đơn vị quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi.

2. Trách nhiệm của các đơn vị quản lý khai thác công trình thuỷ lợi:

- Thực hiện ký kết hợp đồng và nghiệm thu đối với các hộ dùng nước.

- Thực hiện việc thu, chi tiền thuỷ lợi phí, tiền nước theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.

3. Giao Sở Tài chính chủ trì cùng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về chế độ thu, chi thuỷ lợi phí, tiền sử dụng nước của các đơn vị quản lý khai thác công trình thuỷ lợi, các tổ chức hợp tác dùng nước; các chế độ miễn, giảm thuỷ lợi phí và các vấn đề có liên quan khác.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 842/2005/QĐ-UB ngày 24 tháng 3 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.

Điều 6. Các ông (bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Xây dựng, Văn hoá-Thể thao và Du lịch, Tư pháp; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chi cục trưởng Chi cục Thuỷ lợi; Thủ trưởng các ngành có liên quan; Giám đốc các Công ty TNHH 1 TV Thuỷ lợi và các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
3842/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 3842/2011/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu thuỷ lợi phí và thu tiền sử dụng nước đối với các tổ chức, cá nhân tiêu thụ nước của các công trình thuỷ lợi được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。