Quyết định số 3892/QĐ-UB quy định giá chuẩn nhà ở xây dựng mới tại thành phố Hà Nội để xác định giá trị đền bù giải phóng mặt bằng và làm căn cứ xác định giá trị tài sản khi chuyển giao, nhượng bán. Giá được tính theo đơn vị 1.000 đồng/m2 sàn xây dựng với các cấp và hạng nhà khác nhau.
适用范围
Các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xây dựng nhà ở tại thành phố Hà Nội, bao gồm chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng và tài chính.
要点
- Cấp IV → 531.000 đ/m2 sàn xây dựng
- Cấp III → 606.000 đ/m2 sàn xây dựng
- Cấp II → 794.000 đ/m2 sàn xây dựng
- Cấp I → 1.011.000 đ/m2 sàn xây dựng
- Biệt thự → 1.600.000 đ/m2 sàn xây dựng
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Cung cấp cơ sở pháp lý cho việc xác định giá trị tài sản khi chuyển giao, nhượng bán nhà ở.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong quá trình đền bù giải phóng mặt bằng do sự thay đổi về giá chuẩn.
❓ 常见问题
Giá chuẩn nhà ở xây dựng mới tại thành phố Hà Nội là bao nhiêu?
Giá chuẩn nhà ở xây dựng mới tại thành phố Hà Nội được quy định theo đơn vị 1.000 đồng/m2 sàn xây dựng, với các cấp và hạng nhà khác nhau.
Những ai chịu trách nhiệm thi hành quyết định này?
Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các Quận, Huyện, cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau mười lăm (15) ngày kể từ ngày ký.
Những phương án đền bù về nhà ở và công trình đã được phê duyệt trước khi quyết định này có hiệu lực sẽ như thế nào?
Các phương án đền bù về nhà ở và công trình đã được UBND Thành phố phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không tính lại theo giá chuẩn quy định tại quyết định này.
Giá chuẩn cho biệt thự là bao nhiêu?
Giá chuẩn cho biệt thự là 1.600.000 đ/m2 sàn xây dựng.
全文
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH GIÁ CHUẨN NHÀ Ở XÂY DỰNG MỚI TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân;
- Căn cứ Nghị định số 90/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ ban hành quy định về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;
- Căn cứ Quyết định số 3528/QĐ - UB ngày 13/9/1997 của UBND thành phố về việc ban hành Quy định thực hiện Nghị định số 90/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ trên địa bàn Thành phố Hà nội;
- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Hà nội tại tờ trình số 1048/TT-XD ngày 06/10/1997.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành giá chuẩn nhà ở xây dựng mới tại Thành phố Hà nội để xác định giá trị đền bù giải phóng mặt bằng theo Quyết định 3528/QĐ - UB ngày 13/9/1997 của UBND Thành phố Hà nội và làm căn cứ để xác định giá trị tài sản khi chuyển giao, nhượng bán:
Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 sàn xây dựng
|
Cấp hạng nhà |
Cấp IV |
Cấp III |
Cấp II |
Cấp I |
Biệt thự |
|||||
|
Tường 110 mm không có trần |
Tường 220 mm không có trần |
2-3 tầng |
4-5 tầng |
Hạng 1 |
Hạng 2 |
Hạng 3 |
Hạng 4 |
|||
|
Giá |
531 |
606 |
794 |
1.011 |
1.186 |
1.300 |
1.350 |
1.600 |
1.850 |
2.100 |
- Nhà cấp 4 nếu có trần cộng thêm 47.000 đ/m2 trần.
- Việc xác định cấp và hạng nhà thực hiện theo quy định tại Thông số 05/BXD ngày 09/02/1993 của Bộ Xây dựng.
- Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng cùng Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá nghiên cứu ban hành giá chuẩn xây dựng mới đối với nhà tạm, vật kiến trúc khác.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau mười lăm (15) ngày kể từ ngày ký.
Các phương án đền bù về nhà ở và công trình đã được UBND Thành phố phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không tính lại theo giá chuẩn quy định tại quyết định này.
Điều 3: Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các Quận, Huyện, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。