Quyết định số 39/2006/QĐ-UBND V/v: Quy định đơn giá thuê đất áp dụng trên đại bàn tỉnh Bắc Giang

문서 번호39/2006/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Bắc Ninh
서명자Nguyễn Công Bộ — Phó Chủ tịch
업데이트08. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Chưa Phân Loại
발행일31. 05. 2006
발효일10. 06. 2006
효력 만료일18. 05. 2008
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

QUYẾT ĐỊNH 

V/v: Quy định đơn giá thuê đất áp dụng trên đại bàn tỉnh Bắc Giang

____________________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND  ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;

Căn cứ Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 332/TTr-STC ngày10 tháng 5  năm 2006,

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản Quy định đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế và các ngành có liên quan hướng dẫn việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thành phố và các đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM.uỶ ban nhân dân

KT.ChỦ tỊch

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

Nguyễn Công Bộ

 

 

 

 

 

 

 

 

QUY ĐỊNH

Đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

(Ban hành kèm theo Quyết định số  39  /2006/QĐ-UBND

 ngày 31  tháng  5 năm 2006  của UBND tỉnh Bắc Giang)

______________________

Điều 1.  Đối tượng, phạm vi áp dụng

1. Quy định này ban hành Đơn giá thuê đất cho từng loại đất, loại đô thị, loại xã áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, làm căn cứ để xác định tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất hoặc chuyển từ hình thức Nhà nước giao đất sang cho thuê đất.

2. Đối tượng thu tiền thuê đất, thuê mặt nước: Thực hiện theo quy định tại Điều 2, Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ.

3. Trường hợp cho thuê đất theo hình thức đấu giá, thì đơn giá trúng đấu giá không được thấp hơn đơn giá thuê đất quy định tại Quyết định này.

Điều 2.  Đơn giá thuê đất

Đơn giá thuê đất một năm được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do UBND tỉnh ban hành và công bố công khai vào ngày 01/01 hàng năm.

      (Đơn vị tính đơn giá thuê đất = VNĐ/m2/năm).

Điều 3.  Tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất

1. Thuê đất để làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại thành phố Bắc Giang: bằng 0,7% giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp cùng vị trí, cùng địa bàn do UBND tỉnh quy định;

2. Thuê đất để làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại các thị trấn, đất ven các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ ngoài thành phố, thị trấn: bằng 0,6% giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp cùng vị trí, cùng địa bàn do UBND tỉnh quy định;

3. Thuê đất để làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn: bằng 0,5% giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp cùng vị trí, cùng địa bàn do UBND tỉnh quy định;

4. Thuê đất để làm mặt bằng xây dựng các khu, cụm công nghiệp tập trung của tỉnh, huyện, thành phố: bằng 0,5% giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trong cùng cùng vị trí, cùng địa bàn do UBND tỉnh quy định;

5. Thuê đất để sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản; thuê đất để hoạt động khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng và làm đồ gốm:

a) Trên địa bàn xã trung du: 0,5% giá đất cùng loại đất, hạng đất;

b) Trên địa bàn xã miền núi: 0,3% giá đất cùng loại đất, hạng đất;

6. Thuê đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp của các dự án ở vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; các dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư: bằng 0,25% giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp cùng vị trí, cùng địa bàn do UBND tỉnh quy định.

7. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức cá nhân nước ngoài thuê đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê: bằng 0,5% đến 1% trên giá đất ở cùng vị trí, cùng địa bàn do UBND tỉnh quy định.

Điều 4. Quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể

1. Chủ tịch UBND tỉnh Quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất nêu tại khoản 6, 7 Điều 3 của Quy định này;

2. Giám đốc Sở Tài chính Quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế, hộ gia đình và cá nhân trong nước (thuộc thẩm quyền cho thuê đất của Chủ tịch UBND tỉnh), người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất nêu tại khoản 1,2,3,4,5 Điều 3 của Quy định này;

3. Chủ tịch UBND huyện, thành phố quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân trong nước (thuộc thẩm quyền cho thuê đất của Chủ tịch UBND huyện) thuê đất.

Điều 5. Áp dụng đơn giá thuê đất

1- Dự án thuê đất từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 áp dụng đơn giá thuê đất theo Quy định tại Quyết định này.

2- Dự án thuê đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2006 mà nộp tiền thuê đất hàng năm, thì nay xác định lại đơn giá thuê đất theo quy định tại Quyết định này và được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006, trường hợp đã nộp trước tiền thuê đất cho nhiều năm thì khi hết thời hạn nộp tiền thuê đất, cơ quan có thẩm quyền xác định đơn giá thuê đất của thời gian thuê đất còn lại theo đơn giá thuê đất tại thời điểm.

3. Các dự án đã được thực hiện ưu đãi về thuê đất theo quy định tại Quyết định số 34/2002/QĐ-UB ngày 07/03/2002 của UBND tỉnh V/v Ban hành quy định ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2002-2010 thì được tiếp tục thực hiện ưu đãi, khi hết thời gian ưu đãi đã quy định, cơ quan có thẩm quyền xác định đơn giá thuê đất của thời gian thuê đất còn lại theo đơn giá thuê đất tại thời điểm.

Điều 6. Điều khoản thi hành

Các nội dung khác liên quan đến việc thu tiền thuê đất, thuê mặt nước không nêu trong Quyết định này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư số 120/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính.

Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung hoặc có vướng mắc thì các ngành, UBND các huyện, thành phố báo cáo Sở Tài chính trình UBND tỉnh xem xét quyết định./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

39/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2006/QĐ-UBND V/v: Quy định đơn giá thuê đất áp dụng trên đại bàn tỉnh Bắc Giang
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
인용 2
120/2005/TT-BTC Thông tư số 120/2005/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.