Nghị quyết số 39/2008/NQ-HĐND quy định về phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thẩm định. Phí thu theo lưu lượng nước và được quản lý, sử dụng theo quy định.
适用范围
Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất.
要点
- Các tổ chức, cá nhân → phải nộp phí thẩm định theo lưu lượng nước: 150.000 đồng/1 báo cáo cho lưu lượng dưới 200m3/ngày đêm; 500.000 đồng cho lưu lượng từ 200-499m3/ngày đêm; 1.200.000 đồng cho lưu lượng từ 500-999m3/ngày đêm; 2.000.000 đồng cho lưu lượng từ 1.000-2.999m3/ngày đêm; áp dụng 50% mức thu khi thẩm định gia hạn, bổ sung.
- Sở Tài nguyên và Môi trường → là đơn vị thu phí.
- Phí được để lại 50% cho chi phí thẩm định, số còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước.
- Nếu sử dụng không hết trong năm, số tiền phí được chuyển sang năm sau tiếp tục chi theo chế độ quy định.
- Cơ quan thu phí → phải thực hiện việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí theo Thông tư 63/2002/TT-BTC và Thông tư 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Tạo nguồn thu cho ngân sách địa phương, hỗ trợ chi phí thẩm định.
- Tác động tiêu cực: Chi phí nộp phí có thể tăng lên đối với các tổ chức và cá nhân thực hiện hoạt động thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất.
❓ 常见问题
Các tổ chức, cá nhân cần nộp phí thẩm định khi nào?
Khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất.
Mức phí cụ thể là bao nhiêu?
150.000 đồng/1 báo cáo cho lưu lượng dưới 200m3/ngày đêm; 500.000 đồng cho lưu lượng từ 200-499m3/ngày đêm; 1.200.000 đồng cho lưu lượng từ 500-999m3/ngày đêm; 2.000.000 đồng cho lưu lượng từ 1.000-2.999m3/ngày đêm.
Đơn vị thu phí là ai?
Sở Tài nguyên và Môi trường.
Phí được sử dụng như thế nào?
50% phí để lại cho chi phí thẩm định, 50% nộp vào ngân sách Nhà nước. Số tiền phí không sử dụng hết trong năm có thể chuyển sang năm sau tiếp tục chi theo chế độ quy định.
Có yêu cầu gì đối với cơ quan thu phí?
Phải thực hiện việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí theo Thông tư 63/2002/TT-BTC và Thông tư 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính.
全文
NGHỊ QUYẾT
Về việc ban hành Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
_______________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHOÁ X, KỲ HỌP THỨ 16
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy định việc cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Quyết định số 59/2006/QĐ-BTC ngày 25/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định, lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 1832/TTr-UBND ngày 30/6/2008 về việc ban hành phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện) trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, như sau:
1. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất.
2. Đơn vị thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.
3. Mức thu phí:
a) Trường hợp thẩm định báo cáo lần đầu :
- Đối với báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng nước dưới 200m3/ngày đêm: 150.000 đồng/1 báo cáo;
- Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 200m3/ngày đêm đến dưới 500m3/ngày đêm: 500.000 đồng/1 báo cáo;
- Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 500m3/ngày đêm đến dưới 1.000m3/ngày đêm: 1.200.000 đồng/1 báo cáo;
- Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000m3/ngày đêm đến dưới 3.000m3/ngày đêm: 2.000.000 đồng/1 báo cáo;
- Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 3.000m3/ngày đêm trở lên thực hiện theo Quyết định số 59/2006/QĐ-BTC ngày 25/10/2006 của Bộ Tài chính.
b) Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung được áp dụng bằng 50% mức thu theo quy định trên.
4. Quản lý và sử dụng phí:
a) Cơ quan thu phí được để lại 50% tổng số tiền phí thu được để chi phí cho việc thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất theo quy định hiện hành của Nhà nước, số tiền phí còn lại (50%) nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy định.
Số tiền phí được để lại trong năm, sau khi quyết toán đúng chế độ, nếu sử dụng không hết được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
b) Cơ quan thu phí phải thực hiện việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất theo đúng quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành của Nhà nước về phí, lệ phí.
Điều 2. Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 11/7/2008./.
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。