Quyết định số 39/2008/QĐ-UBND điều chỉnh định mức ca máy ủi 170 CV trong công tác chôn lấp rác tại bãi chôn lấp rác, công suất bãi < 500 tấn/ngày ở khu vực thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Định mức mới được áp dụng từ ngày quyết định có hiệu lực.
적용 범위
Sở Xây dựng, các đơn vị thi công, cơ quan quản lý đô thị tại thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
핵심 사항
- Máy ủi 170CV: Chi phí = 0,00565 ca/1 tấn rác (Điều 1)
- Định mức mới là cơ sở xác định giá dự toán dịch vụ công ích đô thị (Điều 2.1)
- Áp dụng Quyết định số 13/2007/QĐ-BXD cho các khối lượng trước ngày quyết định có hiệu lực (Điều 2.2)
- Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký (Điều 3)
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giảm chi phí cho các đơn vị thi công, nâng cao hiệu quả quản lý rác thải đô thị.
- Tác động tiêu cực: Cần thời gian thích ứng với định mức mới, có thể gây khó khăn ban đầu cho một số đơn vị.
❓ 자주 묻는 질문
Chi phí máy thi công được điều chỉnh như thế nào?
Máy ủi 170CV có chi phí là 0,00565 ca/1 tấn rác (Điều 1).
Quyết định này áp dụng cho khu vực nào?
Quyết định chỉ áp dụng cho thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk (Điều 2.1).
Các khối lượng dịch vụ trước ngày quyết định có hiệu lực sẽ được xử lý như thế nào?
Áp dụng theo Quyết định số 13/2007/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng (Điều 2.2).
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký (Điều 3).
Các đơn vị thi công cần làm gì để tuân thủ quyết định mới?
Các đơn vị thi công cần áp dụng định mức ca máy ủi 170CV mới được quy định (Điều 2.1).
전문
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh định mức ca máy ủi 170 CV trong công tác chôn lấp rác tại bãi
chôn lấp rác, công suất bãi < 500 tấn/ngày của định mức dự toán thu gom, vận chuyển
và xử lý chôn lấp rác thải đô thị tại khu vực thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
-----------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK LĂK
Căn cứ Luật tổ chức HĐND & UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20 tháng 3 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị;
Căn cứ Quyết định số 13/2007/QĐ-BXD ngày 23 tháng 4 năm 2007 của Bộ Xây dựng, về việc ban hành Định mức dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1065/TTr-SXD ngày 15 tháng 10 năm 2008,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh định mức ca máy ủi 170 CV trong công tác chôn lấp rác tại bãi chôn lấp rác, công suất bãi < 500 tấn/ngày của định mức dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị, tại khu vực thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk như sau:
Chi phí máy thi công: Máy ủi 170CV = 0,00565 ca/1 tấn rác
(Chi phí vật liệu, chi phí nhân công thực hiện theo mã hiệu định mức MT3.01.00 của Quyết định số 13/2007/QĐ-BXD)
Điều 2.
1. Định mức điều chỉnh ca máy ủi 170CV trong định mức công tác chôn lấp rác tại bãi chôn lấp rác, công suất bãi < 500 tấn/ngày của định mức dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị là cơ sở để xác định giá dự toán dịch vụ công ích đô thị đối với công tác chôn lấp rác tại bãi chôn lấp rác, công suất bãi < 500 tấn/ngày tại khu vực thành phố Buôn Ma Thuột.
2. Đối với các khối lượng dịch vụ xử lý chôn lấp rác thải đô thị sử dụng ca máy ủi 170CV áp dụng trong định mức công tác chôn lấp rác tại bãi chôn lấp rác, công suất bãi < 500 tấn/ngày của định mức dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị tại khu vực thành phố Buôn Ma Thuột trước ngày Quyết định này có hiệu lực, thì thực hiện theo Quyết định số 13/2007/QĐ-BXD ngày 23/4/2007 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Định mức dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký;
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.