Nghị quyết số 39/2012/NQ-HĐND thông qua Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Đắk Nông.

Nghị quyết số 39/2012/NQ-HĐND quy định đối tượng, mức thu, tỷ lệ trích nộp ngân sách và chế độ quản lý lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Quyết định này thay thế Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND.

Document No.39/2012/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityLâm Đồng
Signed byĐiểu K’ré — Chủ tịch
Updated20/07/2026
SectorTài Nguyên Và Môi Trường
FieldĐất Đai
Issued date20/12/2012
Effective date30/12/2012
Expiry date28/01/2021
StatusExpired
✦ Smart summary

Nghị quyết số 39/2012/NQ-HĐND quy định đối tượng, mức thu, tỷ lệ trích nộp ngân sách và chế độ quản lý lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Quyết định này thay thế Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND.

Scope of application

Tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và tài sản kê biên thi hành án.

Key points

  • Tổ chức, cá nhân khi đăng ký giao dịch bảo đảm phải nộp lệ phí: Đăng ký giao dịch bảo đảm (80.000 đ), thông báo xử lý tài sản bảo đảm (70.000 đ), thay đổi nội dung (60.000 đ) và xóa đăng ký (20.000 đ).
  • Tổ chức yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm phải nộp phí 30.000 đồng/trường hợp, hộ gia đình/cá nhân là 20.000 đồng/trường hợp.
  • Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh và các huyện được trích lại 90% lệ phí, phí thu được; Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Vinh được trích lại 80%.
  • Không áp dụng thu lệ phí đối với cá nhân/hộ gia đình khi đăng ký giao dịch bảo đảm để vay vốn tại tổ chức tín dụng.
  • Không áp dụng thu phí cung cấp thông tin cho các trường hợp tự tra cứu thông tin trực tuyến, yêu cầu cấp văn bản chứng nhận nội dung đăng ký trực tuyến.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng chi phí cho cá nhân/hộ gia đình khi vay vốn sản xuất kinh doanh.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin không tự tra cứu trực tuyến.

❓ Frequently asked questions

Mức lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm là bao nhiêu?

Đăng ký giao dịch bảo đảm: 80.000 đ/hồ sơ, thông báo xử lý tài sản bảo đảm: 70.000 đ/hồ sơ, thay đổi nội dung: 60.000 đ/hồ sơ và xóa đăng ký: 20.000 đ/hồ sơ.

Tổ chức nào chịu trách nhiệm thu lệ phí?

Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất các huyện và thị xã (hoặc UBND cấp xã được ủy quyền).

Có miễn giảm lệ phí cho cá nhân/hộ gia đình khi vay vốn không?

Có, cá nhân/hộ gia đình khi đăng ký giao dịch bảo đảm để vay vốn tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh thì không phải nộp lệ phí.

Tổ chức nào chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng lệ phí thu được?

Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh và các huyện trích lại 90% số lệ phí, phí thu được; Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Vinh trích lại 80%. Phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.

Tổ chức nào có thể miễn phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm?

Chấp hành viên, điều tra viên, kiểm sát viên và thẩm phán yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động tố tụng.

Full text

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Nghệ An, ngày 22 tháng 5 năm 2012
 
 
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG, MỨC THU, TỶ LỆ TRÍCH NỘP NGÂN SÁCH VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM VÀ PHÍ CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
--------------------
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
 
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 13/03/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Bộ Tài chính và Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23/7/2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm; Nghị định số 05/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 69/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 18/5/2011 của Liên Bộ Tài chính - Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên;
Căn cứ Nghị quyết số 39/2012/NQ-HĐND ngày 20/4/2012 của HĐND tỉnh khoá XVI, kỳ họp thứ 4 về mức thu, tỷ lệ trích nộp ngân sách lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 973/STC-QLG&CS ngày 07 tháng 5 năm 2012 về việc ban hành quy định đối tượng, mức thu, tỷ lệ trích nộp ngân sách lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm,
 
QUYẾT ĐỊNH:
 
Điều 1. Quy định về đối tượng, mức thu, tỷ lệ trích nộp ngân sách và chế độ quản lý lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:
1. Đối tượng:
Tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án; yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên; cung cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án phải nộp các khoản lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.
2. Mức thu:
a) Mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm:
- Đăng ký giao dịch bảo đảm: 80.000 đ/hồ sơ
- Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm: 70.000 đ/hồ sơ
- Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký: 60.000 đ/hồ sơ
- Xóa đăng ký giao dịch bảo đảm: 20.000 đ/hồ sơ
b) Mức thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm:
- Đối với tổ chức yêu cầu cung cấp thông tin: 30.000 đồng/trường hợp;
- Đối với hộ gia đình, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin: 20.000 đồng/trường hợp.
3. Tỷ lệ trích nộp ngân sách:
a) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh; Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất các huyện, thị xã (hoặc UBND cấp xã được ủy quyền) được trích để lại đơn vị 90% số lệ phí, phí thu được và nộp ngân sách nhà nước 10%.
b) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Vinh (hoặc UBND cấp xã được ủy quyền thuộc thành phố Vinh) được trích để lại đơn vị 80% số lệ phí, phí thu được và nộp ngân sách nhà nước 20%.
Việc sử dụng phần để lại đơn vị thu phí, lệ phí thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
4. Không áp dụng thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm đối với các trường hợp sau đây:
- Các cá nhân, hộ gia đình khi đăng ký giao dịch bảo đảm để vay vốn tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh thì không phải nộp lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định tại Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;
- Yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của Đăng ký viên;
- Thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, xoá thông báo việc kê biên.
5. Không áp dụng thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm đối với các trường hợp sau đây:
- Tổ chức, cá nhân tự tra cứu thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên trong Hệ thống đăng ký trực tuyến của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp;
- Tổ chức, cá nhân yêu cầu cấp văn bản chứng nhận nội dung đăng ký trong trường hợp đăng ký trực tuyến giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo kê biên;
- Chấp hành viên yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản kê biên;
- Điều tra viên, Kiểm sát viên và Thẩm phán yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động tố tụng.
Điều 2. Giao Cục Thuế Nghệ An hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc đơn vị thu phí, lệ phí thực hiện việc sử dụng biên lai thu phí và lệ phí, tự kê khai, quyết toán và nộp tiền phí, lệ phí vào Ngân sách theo đúng quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND ngày 16/01/2009 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành đối tượng, mức thu và chế độ quản lý lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế Nghệ An; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
 

 
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Thái Văn Hằng
 
 
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
39/2012/NQ-HĐND
Nghị quyết số 39/2012/NQ-HĐND thông qua Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Đắk Nông.
Expired
↓ Documents affected by this document
Related 18
3063/QĐ-BTC Quyết định số 3063/QĐ-BTC Về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2013 In effect 46/2012/TTLT-BTC-TTCP Thông tư liên tịch số 46/2012/TTLT-BTC-TTCP Quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh Expired 99/2012/TT-BTC Thông tư số 99/2012/TT-BTC Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2013 In effect 05/2012/NĐ-CP Nghị định số 05/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật In effect 69/2011/TTLT-BTC-BTP Thông tư liên tịch số 69/2011/TTLT-BTC-BTP Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên Expired 83/2010/NĐ-CP Nghị định số 83/2010/NĐ-CP Về đăng ký giao dịch bảo đảm Expired 69/2009/NĐ-CP Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Expired 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí Expired 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí Expired 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Expired 73/2003/NĐ-CP Nghị định số 73/2003/NĐ-CP Ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương Expired 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước Expired 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Expired 91/2005/NĐ-CP Nghị định số 91/2005/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng In effect 216/2005/QĐ-TTg Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất Expired 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí Expired 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí In effect 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.