Quyết định số 39/2012/QĐ-UBND của UBND tỉnh Kon Tum quy định mức thu và chế độ quản lý phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất. Quyết định này áp dụng cho các tổ chức và cá nhân tham gia quá trình đấu giá tài sản và quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Đối tượng áp dụng
Tổng hợp, cá nhân, tổ chức tham gia đấu giá tài sản và quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Các điểm cốt lõi
- Trường hợp bán đấu giá tài sản thành: Mức thu phí được tính dựa trên giá trị tài sản bán được của một cuộc đấu giá, với các mức khác nhau tùy theo giá trị tài sản bán được.
- Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành: Người có tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án, cơ quan tài chính thanh toán cho tổ chức bán đấu giá tài sản chi phí thực tế, hợp lý quy định tại Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP.
- Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá.
- Mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất được quy định dựa trên diện tích đất và giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm.
- Trong trường hợp cuộc đấu giá không tổ chức được, tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ tiền phí đã nộp.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp quản lý và sử dụng hiệu quả các khoản phí thu từ quá trình đấu giá tài sản và quyền sử dụng đất.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho cá nhân và tổ chức tham gia đấu giá, đặc biệt là đối với những trường hợp bán đấu giá không thành.
- Lợi ích: Tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước thông qua việc quản lý chặt chẽ các khoản phí.
- Chi phí: Gánh nặng về mặt tài chính cho cá nhân và tổ chức tham gia đấu giá.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thu phí đấu giá tài sản như thế nào?
Mức thu phí được tính dựa trên giá trị tài sản bán được của một cuộc đấu giá, với các mức khác nhau tùy theo giá trị tài sản bán được. Ví dụ: Dưới 50 triệu đồng thì mức thu là 5% giá trị tàn sản bán được; từ 50 triệu đến 1 tỷ đồng thì mức thu là 2,5 triệu + 1,5% giá trị tài sản bán được quá 50 triệu.
Mức phí tham gia đấu giá tài sản bao nhiêu?
Mức phí tham gia đấu giá tài sản được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá. Ví dụ: Từ 20 triệu đồng trở xuống thì mức thu là 50.000 đồng/hồ sơ; từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng thì mức thu là 200.000 đồng/hồ sơ.
Mức phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất như thế nào?
Mức phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất được quy định dựa trên diện tích đất và giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm. Ví dụ: Từ 200 triệu đồng trở xuống thì mức thu là 100.000 đồng/hồ sơ; từ trên 5 ha thì mức thu là 5.000.000 đồng/hồ sơ.
Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành, chi phí như thế nào?
Người có tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án, cơ quan tài chính thanh toán cho tổ chức bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý quy định tại Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP. Trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
Trong trường hợp cuộc đấu giá không tổ chức được, tiền phí tham gia đấu giá như thế nào?
Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ tiền phí tham gia đấu giá đã nộp trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày dự kiến tổ chức phiên bán đấu giá.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản,
phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất
______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 03/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí thẩm định giá và lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá;
Căn cứ Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 15/2012/NQ-HĐND ngày 12/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khóa X, kỳ họp thứ 4 về ban hành mức thu đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp Kon Tum,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành mức thu phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất với những nội dung chủ yếu sau:
1. Mức thu phí đấu giá tài sản
1.1. Trường hợp bán đấu giá tài sản thành thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc đấu giá, theo quy định như sau:
|
TT |
Giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá |
Mức thu |
|
1 |
Dưới 50 triệu đồng |
5% giá trị tàn sản bán được |
|
2 |
Từ 50 triệu đến 1 tỷ đồng |
2,5 triệu + 1,5% giá trị tài sản bán được quá 50 triệu |
|
3 |
Từ trên 1 tỷ đến 10 tỷ đồng |
16,75 triệu + 0,2% giá trị tài sản bán được vượt 1 tỷ |
|
4 |
Từ trên 10 tỷ đến 20 tỷ đồng |
34,75 triệu + 0,15% giá trị tài sản bán được vượt 10 tỷ |
|
5 |
Từ trên 20 tỷ đồng |
49,75 triệu + 0,1% giá trị tàn sản bán được vượt 20 tỷ. Tổng số phí không quá 300 triệu/cuộc đấu giá |
1.2. Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì trong thời hạn bảy (07) ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án, cơ quan tài chính thanh toán cho tổ chức bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý quy định tại Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
2. Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản
Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá theo quy định sau:
|
TT |
Giá khởi điểm của tài sản |
Mức thu (đồng/hồ sơ) |
|
1 |
Từ 20 triệu đồng trở xuống |
50.000 |
|
2 |
Từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng |
100.000 |
|
3 |
Từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng |
150.000 |
|
4 |
Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng |
200.000 |
|
5 |
Trên 500 triệu đồng |
500.000 |
3. Mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất
3.1. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân:
|
STT |
Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm |
Mức thu |
|
1 |
Từ 200 triệu đồng trở xuống |
100.000 |
|
2 |
Từ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng |
200.000 |
|
3 |
Từ trên 500 triệu đồng |
500.000 |
3.2. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất không thuộc phạm vi tại Điểm 3.1 này:
|
STT |
Diện tích đất |
Mức thu |
|
1 |
Từ 0,5 ha trở xuống |
1.000.000 |
|
2 |
Từ trên 0,5 ha đến 2 ha |
3.000.000 |
|
3 |
Từ trên 2 ha đến 5 ha |
4.000.000 |
|
4 |
Từ trên 5 ha |
5.000.000 |
Trường hợp cuộc đấu giá không tổ chức được thì tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ tiền phí tham gia đấu giá đã nộp trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày dự kiến tổ chức phiên bán đấu giá.
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp được sử dụng 80% số tiền phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản để trang trải chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá; phần còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.
2. Sở Tài chính, Sở Tư pháp hướng dẫn triển khai thực hiện quyết định trên theo quy định hiện hành.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND ngày 20/6/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về ban hành mức thu, tỷ lệ phân bổ số thu, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán mức thu phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.