Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Bảng giá các loại đất năm 2014, thay thế Quyết định trước đó. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2014 và áp dụng trên toàn địa bàn tỉnh.
适用范围
Các cơ quan, ban ngành, đơn vị liên quan trong tỉnh Hậu Giang, đặc biệt là Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh, các huyện, thị xã, thành phố.
要点
- Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh hướng dẫn và tổ chức thực hiện Bảng giá các loại đất năm 2014.
- Quyết định này thay thế Quyết định số 47/2012/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc ban hành mức giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh.
- Những quy định trước đây trái với nội dung Quyết định này đều không còn hiệu lực thi hành.
- Quyết định có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2014.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Cung cấp cơ sở pháp lý cho việc xác định giá đất, hỗ trợ công tác quản lý và sử dụng đất đai hiệu quả.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong quá trình chuyển nhượng, mua bán đất nếu bảng giá mới không phù hợp với thực tế thị trường.
❓ 常见问题
Quyết định này áp dụng từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2014.
Bảng giá các loại đất được ban hành bởi ai?
Bảng giá các loại đất năm 2014 được Ủy ban Nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành.
Quyết định này thay thế quy định nào trước đây?
Quyết định này thay thế Quyết định số 47/2012/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc ban hành mức giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh.
Các cơ quan nào chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này?
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện.
Những quy định cũ trái với Quyết định này có còn hiệu lực không?
Những quy định trước đây trái với nội dung Quyết định này đều không còn hiệu lực thi hành.
全文
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định về Bảng giá các loại đất năm 2014
trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
_______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của liên Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 25/2013/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc thông qua Bảng giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về Bảng giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014. Thay thế Quyết định số 47/2012/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc ban hành Quy định về mức giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Những quy định trước đây trái với nội dung Quyết định này đều không còn hiệu lực thi hành.
Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh căn cứ vào chính sách thuế và chế độ tài chính có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。