Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND Về việc quy định giá tiêu thụ sản phẩm nước sạch

Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND quy định giá tiêu thụ sản phẩm nước sạch tại Nghệ An, áp dụng cho các đối tượng sử dụng nước sinh hoạt và các hoạt động kinh doanh dịch vụ. Mức giá được chia thành nhiều bậc dựa trên lượng nước sử dụng.

Số hiệu39/2014/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhNghệ An
Người kýThái Văn Hằng — Phó Chủ tịch
Cập nhật19/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcLĩnh Vực Giá
Ngày ban hành20/06/2014
Ngày áp dụng01/07/2014
Ngày hết hiệu lực31/05/2016
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND quy định giá tiêu thụ sản phẩm nước sạch tại Nghệ An, áp dụng cho các đối tượng sử dụng nước sinh hoạt và các hoạt động kinh doanh dịch vụ. Mức giá được chia thành nhiều bậc dựa trên lượng nước sử dụng.

Đối tượng áp dụng

Các doanh nghiệp cung cấp nước sạch, hộ dân cư, cơ quan hành chính sự nghiệp, bệnh viện, trường học, lực lượng vũ trang, an ninh, các hoạt động sản xuất vật chất và kinh doanh dịch vụ tại Nghệ An.

Các điểm cốt lõi

  • Hộ dân cư sử dụng từ 1-10 m3/tháng: 5.800 đ/m3; từ 10-20 m3/tháng: 7.200 đ/m3; từ 20-30 m3/tháng: 8.700 đ/m3; trên 30 m3/tháng: 10.900 đ/m3.
  • Cơ quan hành chính sự nghiệp, bệnh viện, trường học, lực lượng vũ trang, an ninh sử dụng nước theo thực tế với mức giá 8.700 đ/m3 (hệ số 1,2).
  • Hoạt động sản xuất vật chất sử dụng nước theo thực tế với mức giá 10.900 đ/m3 (hệ số 1,5).
  • Hoạt động kinh doanh dịch vụ sử dụng nước theo thực tế với mức giá 14.800 đ/m3 (hệ số 2,06).
  • Chi phí nước thô đầu vào là 630 đồng/m3 và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt, phí thoát nước chưa được bao gồm trong mức giá.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng chi phí cho các hộ dân cư sử dụng lượng nước ít, đồng thời đảm bảo nguồn thu cho doanh nghiệp cung cấp nước.
  • Tác động tiêu cực: Tăng chi phí cho các hoạt động kinh doanh dịch vụ và sản xuất vật chất, có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận của các doanh nghiệp.
  • chịu thiệt: Các hộ dân cư sử dụng lượng nước nhiều hơn 30 m3/tháng. Đối tượng hưởng lợi: Doanh nghiệp cung cấp nước.

❓ Câu hỏi thường gặp

Hộ dân cư sử dụng bao nhiêu m3 nước sẽ được áp dụng mức giá nào?

Hộ dân cư sử dụng từ 1-10 m3/tháng: 5.800 đ/m3; từ 10-20 m3/tháng: 7.200 đ/m3; từ 20-30 m3/tháng: 8.700 đ/m3; trên 30 m3/tháng: 10.900 đ/m3.

Cơ quan hành chính sự nghiệp, bệnh viện, trường học, lực lượng vũ trang, an ninh sử dụng nước theo mức giá bao nhiêu?

Mức giá là 8.700 đ/m3 (hệ số 1,2).

Hoạt động sản xuất vật chất và kinh doanh dịch vụ sử dụng nước theo mức giá bao nhiêu?

Hoạt động sản xuất vật chất: 10.900 đ/m3 (hệ số 1,5); hoạt động kinh doanh dịch vụ: 14.800 đ/m3 (hệ số 2,06).

Chi phí nước thô đầu vào được bao nhiêu?

Chi phí nước thô đầu vào là 630 đồng/m3.

Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và phí thoát nước có được tính trong mức giá tiêu thụ sản phẩm nước sạch không?

Không, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và phí thoát nước chưa được bao gồm trong mức giá.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định giá tiêu thụ sản phẩm nước sạch

__________________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND  ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi;

Căn cứ Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;

Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;

Căn cứ Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ quy định về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15/5/2012 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng – Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28/5/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;

Căn cứ Quyết định số 14/2004/QĐ-BXD ngày 14/5/2004 của Bộ Xây dựng về việc ban hành định mức dự toán công tác sản xuất nước sạch;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1935/STC-QLG&CS ngày 20/6/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định giá tiêu thụ sản phẩm nước sạch (đạt các quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật được cơ quan có thẩm quyền ban hành) do doanh nghiệp sản xuất, cung ứng cho các đối tượng thuộc khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Nghệ An, như sau:

 

TT

 

Đối tượng

Lượng nước sạch sử dụng/ tháng

Mức giá đã bao gồm thuế (đ/m3)

1

Nước dùng cho sinh hoạt cho các đối tượng hộ dân cư (kể cả nhà ở tập thể).

- Mức từ 1m3 - 10 m3 đầu tiên (hộ/tháng). Ký hiệu SH1-Hệ số 0,8.

5.800

- Từ trên 10m3 - 20 m3 (hộ/tháng). Ký hiệu SH2-Hệ số 1.

7.200

- Từ trên 20 m3 – 30 m3(hộ/tháng). Ký hiệu SH3-Hệ số 1,2.

8.700

-Trên 30 m3 (hộ/tháng). Ký hiệu SH4-Hệ số 1,5.

10.900

2

Nước dùng cho sinh hoạt cho các cơ quan hành chính sự nghiệp, bệnh viện, trường học, lực lượng vũ trang, an ninh (không SXKD)

Theo sử dụng thực tế. Ký hiệu HCSN. Hệ số 1,2

8.700

3

Nước dùng cho hoạt động sản xuất vật chất

Theo sử dụng thực tế. Ký hiệu SX. Hệ số 1,5

10.900

4

Nước dùng cho các hoạt động kinh doanh dịch vụ

Theo sử dụng thực tế. Ký hiệu DV. Hệ số 2,06

14.800

 

Mức giá trên đây chưa bao gồm phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và phí thoát nước theo quy định.

Chi phí nước thô đầu vào được cơ cấu trong giá tiêu thụ sản phẩm nước sạch nêu trên là 630 đồng/m3, chi phí dịch vụ môi trường rừng là 40 đ/m3.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2014 và thay thế Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND ngày 16/01/2012 của UBND tỉnh về việc quy định giá tiêu thụ sản phẩm nước sạch.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Giám đốc Công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An; Giám đốc Công ty TNHH MTV cấp nước các huyện, thị: Diễn Châu, Quỳnh Lưu, Thái Hòa, Cửa Lò; Thủ trưởng các tổ chức, cá nhân có liên quan và các đối tượng tiêu thụ nước sạch có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 10
177/2013/NĐ-CP Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá Hết hiệu lực 124/2011/NĐ-CP Nghị định số 124/2011/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch Còn hiệu lực 143/2003/NĐ-CP Nghị định số 143/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi Hết hiệu lực 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Hết hiệu lực 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT Hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn Còn hiệu lực 88/2012/TT-BTC Thông tư số 88/2012/TT-BTC Về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt Hết hiệu lực 14/2004/QĐ-BXD Quyết định số 14/2004/QĐ-BXD Về việc ban hành định mức dự toán công tác sản xuất nước sạch Hết hiệu lực 117/2007/NĐ-CP Nghị định số 117/2007/NĐ-CP Về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch Còn hiệu lực 67/2012/NĐ-CP Nghị định số 67/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi Còn hiệu lực 99/2010/NĐ-CP Nghị định số 99/2010/NĐ-CP Về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng Hết hiệu lực
Bị thay thế bởi 1
39/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND Về việc quy định giá tiêu thụ sản phẩm nước sạch
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.