Nghị quyết này quy định khoảng cách và địa bàn xác định học sinh không thể đi đến trường trong ngày; đồng thời quy định mức khoán kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh ở xã, thôn đặc biệt khó khăn theo Nghị định 116/2016/NĐ-CP. Nó áp dụng cho học sinh tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông thuộc các trường phổ thông dân tộc bán trú và có tổ chức nấu ăn tập trung.
适用范围
Học sinh ở xã, thôn đặc biệt khó khăn; Trường phổ thông dân tộc bán trú và có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh.
要点
- Học sinh tiểu học từ nhà xa trường hơn 4 km, học sinh trung học cơ sở từ 7 km, học sinh trung học phổ thông từ 10 km trở lên không thể đi đến trường trong ngày được hỗ trợ.
- Trường phổ thông dân tộc bán trú tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh được hỗ trợ kinh phí theo định mức khoán bằng 200% mức lương cơ sở/01 tháng/30 học sinh, số dư từ 15 học sinh trở lên tính thêm một lần định mức và không quá 9 tháng/1 năm.
- Trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh được hỗ trợ kinh phí theo định mức khoán bằng 200% mức lương cơ sở/01 tháng/35 học sinh, số dư từ 15 học sinh trở lên tính thêm một lần định mức và không quá 9 tháng/1 năm.
- Nghị quyết này áp dụng cho các trường phổ thông dân tộc bán trú và có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh thuộc đối tượng hưởng chính sách theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP.
- Thời gian thực hiện Nghị quyết này là theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP.
🌐 本文件的社会影响
- Học sinh ở xa trường sẽ được hỗ trợ nấu ăn, giúp họ không phải đi lại quá xa và đảm bảo an toàn.
- Doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc quản lý và tổ chức nấu ăn cho số lượng học sinh lớn.
- Ngân sách địa phương cần tăng cường để đảm bảo đủ kinh phí hỗ trợ theo Nghị quyết này.
❓ 常见问题
Học sinh nào được hưởng chính sách?
Học sinh tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn thuộc đối tượng hưởng chính sách theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP.
Mức hỗ trợ kinh phí nấu ăn là bao nhiêu?
Trường phổ thông dân tộc bán trú được hỗ trợ 200% mức lương cơ sở/01 tháng/30 học sinh, trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh được hỗ trợ 200% mức lương cơ sở/01 tháng/35 học sinh.
Trường hợp nào được xác định là nhà xa trường?
Học sinh từ nhà xa trường hơn 4 km (tiểu học), 7 km (trung học cơ sở) và 10 km (trung học phổ thông) không thể đi đến trường trong ngày.
Thời gian thực hiện Nghị quyết này là bao lâu?
Thời gian thực hiện theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP.
Có điều kiện gì để được hỗ trợ kinh phí nấu ăn?
Trường phổ thông dân tộc bán trú và có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh thuộc đối tượng hưởng chính sách theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP.
全文
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Số: 39 /2016/NQ-HĐND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Quảng Nam, ngày 08 tháng 12 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định khoảng cách, địa bàn; mức khoán kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh ở xã, thôn đặc biệt khó khăn theo Nghị định 116/2016/NĐ-CP
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 03
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ Quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn;
Xét Tờ trình số 5778/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định khoảng cách, địa bàn; mức khoán kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn theo Nghị định 116/2016/NĐ-CP; Báo cáo thẩm tra số 54/BC-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Quy định khoảng cách, địa bàn; mức khoán kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh ở xã, thôn đặc biệt khó khăn theo Nghị định 116/2016/NĐ-CP của Chính phủ, với các nội dung như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định cụ thể về khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; quy định cụ thể về tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh ở trường phổ thông dân tộc bán trú và trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh thuộc đối tượng hưởng chính sách theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ (gọi tắt là Nghị định số 116).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đối với học sinh, gồm:
a) Học sinh tiểu học và trung học cơ sở theo quy định tại khoản 1, Điều 4 Nghị định số 116;
b) Học sinh trung học phổ thông là người dân tộc thiểu số theo quy định tại khoản 2, Điều 4 Nghị định số 116;
c) Học sinh trung học phổ thông là người dân tộc Kinh theo quy định tại khoản 3, Điều 4 Nghị định số 116.
2. Đối với các trường phổ thông, gồm:
a) Trường phổ thông dân tộc bán trú;
b) Trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh là đối tượng được hưởng chính sách theo quy định tại Nghị định số 116.
Điều 3. Khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày
1. Đối với trường hợp nhà ở xa trường: Khoảng cách từ 4 km trở lên đối với học sinh tiểu học, từ 7 km trở lên đối với học sinh trung học cơ sở và từ 10 km trở lên đối với học sinh trung học phổ thông.
2. Đối với trường hợp địa bàn có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn: học sinh đi học phải qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá (danh mục cụ thể theo Phụ lục đính kèm).
1. Đối với trường phổ thông dân tộc bán trú
Trường phổ thông dân tộc bán trú tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh được hỗ trợ kinh phí phục vụ việc nấu ăn theo định mức khoán kinh phí bằng 200% mức lương cơ sở/01 tháng/30 học sinh; số dư từ 15 học sinh trở lên được tính thêm một lần định mức và không quá 9 tháng/1 năm.
2. Đối với trường phổ thông
Trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh được hỗ trợ kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh theo định mức khoán kinh phí bằng 200% mức lương cơ sở/01 tháng/35 học sinh; số dư từ 15 học sinh trở lên được tính thêm một lần định mức và không quá 9 tháng/1 năm.
Điều 5. Thời gian thực hiện
Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Khóa IX, Kỳ họp thứ 03 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành./.
|
Nơi nhận: - UBTVQH; - Ban CTĐB - UBTVQH; - VP: QH, CTN, CP; - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp; - Bộ Giáo dục và Đào tạo; - Ban TVTU, TT HĐND, UBND tỉnh; - UBMTTQVN, Đoàn ĐBQH tỉnh; - Các Ban HĐND tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - VP: Tỉnh ủy, UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh; - TT.HĐND, UBND các huyện, thành phố; - TTXVN tại QN; - Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Báo QNam, Đài PT-TH QNam; - CPVP, CV; - Lưu VT, TH (Hạnh). |
CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Ngọc Quang |
原始文件(PDF)
下载
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。