Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND Quy định khoảng cách, địa bàn; mức khoán kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh ở xã, thôn đặc biệt khó khăn theo Nghị định 116/2016/NĐ-CP

文号39/2016/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Đà Nẵng
签署人Nguyễn Ngọc Quang — Chủ tịch
更新28/06/2026
行业Giáo Dục Và Đào Tạo
领域Chưa Phân Loại
发布日期08/12/2016
生效日期18/12/2016
失效日期
状态生效中
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH QUẢNG NAM

Số: 39 /2016/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quảng Nam, ngày 08 tháng 12 năm 2016

NGHỊ QUYẾT

Quy định khoảng cách, địa bàn; mức khoán kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh ở xã, thôn đặc biệt khó khăn theo Nghị định 116/2016/NĐ-CP

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 03

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ Quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn;

Xét Tờ trình số 5778/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định khoảng cách, địa bàn; mức khoán kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn theo Nghị định 116/2016/NĐ-CP; Báo cáo thẩm tra số 54/BC-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Quy định khoảng cách, địa bàn; mức khoán kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh ở xã, thôn đặc biệt khó khăn theo Nghị định 116/2016/NĐ-CP của Chính phủ, với các nội dung như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định cụ thể về khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; quy định cụ thể về tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh ở trường phổ thông dân tộc bán trú và trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh thuộc đối tượng hưởng chính sách theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ (gọi tắt là Nghị định số 116).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối với học sinh, gồm:

a) Học sinh tiểu học và trung học cơ sở theo quy định tại khoản 1, Điều 4 Nghị định số 116;

b) Học sinh trung học phổ thông là người dân tộc thiểu số theo quy định tại khoản 2, Điều 4 Nghị định số 116;

c) Học sinh trung học phổ thông là người dân tộc Kinh theo quy định tại khoản 3, Điều 4 Nghị định số 116.

2. Đối với các trường phổ thông, gồm:

a) Trường phổ thông dân tộc bán trú;

b) Trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh là đối tượng được hưởng chính sách theo quy định tại Nghị định số 116.

Điều 3. Khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày

1. Đối với trường hợp nhà ở xa trường: Khoảng cách từ 4 km trở lên đối với học sinh tiểu học, từ 7 km trở lên đối với học sinh trung học cơ sở và từ 10 km trở lên đối với học sinh trung học phổ thông.

2. Đối với trường hợp địa bàn có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn: học sinh đi học phải qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá (danh mục cụ thể theo Phụ lục đính kèm).

Điều 4. Tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh

1. Đối với trường phổ thông dân tộc bán trú

Trường phổ thông dân tộc bán trú tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh được hỗ trợ kinh phí phục vụ việc nấu ăn theo định mức khoán kinh phí bằng 200% mức lương cơ sở/01 tháng/30 học sinh; số dư từ 15 học sinh trở lên được tính thêm một lần định mức và không quá 9 tháng/1 năm.

2. Đối với trường phổ thông

Trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh được hỗ trợ kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh theo định mức khoán kinh phí bằng 200% mức lương cơ sở/01 tháng/35 học sinh; số dư từ 15 học sinh trở lên được tính thêm một lần định mức và không quá 9 tháng/1 năm.

Điều 5. Thời gian thực hiện

Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Khóa IX, Kỳ họp thứ 03 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành./.

Nơi nhận:

- UBTVQH;

- Ban CTĐB - UBTVQH;

- VP: QH, CTN, CP;

- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;

- Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Ban TVTU, TT HĐND, UBND tỉnh;

- UBMTTQVN, Đoàn ĐBQH tỉnh;

- Các Ban HĐND tỉnh;

- Đại biểu HĐND tỉnh;

- VP: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh;

- TT.HĐND, UBND các huyện, thành phố;

- TTXVN tại QN;

- Cổng thông tin điện tử tỉnh;

- Báo QNam, Đài PT-TH QNam;

- CPVP, CV;

- Lưu VT, TH (Hạnh).

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Ngọc Quang

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

39/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND Quy định khoảng cách, địa bàn; mức khoán kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh ở xã, thôn đặc biệt khó khăn theo Nghị định 116/2016/NĐ-CP
生效中
↓ 受本文件影响的文件
修订补充 1
替代 1
废止 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。