Quyết định này quy định giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt của Hợp tác xã Dịch vụ sản xuất kinh doanh nước sạch Thống Nhất trên địa bàn huyện Gia Lộc, Hải Dương. Giá tiêu thụ được xác định cụ thể và áp dụng từ ngày 1 tháng 10 năm 2019.
적용 범위
Hợp tác xã Dịch vụ sản xuất kinh doanh nước sạch Thống Nhất; hộ dân cư sử dụng nước sạch sinh hoạt trên địa bàn huyện Gia Lộc, Hải Dương.
핵심 사항
- Hợp tác xã Dịch vụ sản xuất kinh doanh nước sạch Thống Nhất → được bán nước sạch với giá bình quân là 10.003đ/m³ (kể cả khấu hao tài sản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước)
- Hộ dân cư → phải trả mức giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt lũy tiến: 7.700đ/m³ cho 10m³ đầu tiên, 10.000đ/m³ cho lượng từ 10-20m³, 11.000đ/m³ cho lượng từ 20-30m³ và 12.500đ/m³ cho lượng trên 30m³
- Giá tiêu thụ nước sạch chưa bao gồm thuế VAT, phí, dịch vụ thoát nước, tiền dịch vụ môi trường rừng (nếu có)
- Chất lượng nước cung cấp phải đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước sinh hoạt theo quy định của Bộ Y tế
- Quyết định có hiệu lực từ ngày 1 tháng 10 năm 2019
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng chi phí cho người dân sử dụng nước sạch sinh hoạt, đồng thời đảm bảo chất lượng nước cung cấp.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho Hợp tác xã trong việc điều chỉnh giá bán để đáp ứng yêu cầu về chất lượng nước.
❓ 자주 묻는 질문
Giá tiêu thụ nước sạch là bao nhiêu?
Giá tiêu thụ nước sạch bình quân là 10.003đ/m³ (kể cả khấu hao tài sản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước).
Hộ dân cư phải trả mức giá nào cho lượng nước sử dụng?
Mức giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt lũy tiến như sau: 7.700đ/m³ cho 10m³ đầu tiên, 10.000đ/m³ cho lượng từ 10-20m³, 11.000đ/m³ cho lượng từ 20-30m³ và 12.500đ/m³ cho lượng trên 30m³.
Giá tiêu thụ nước sạch có bao gồm thuế VAT?
Không, giá tiêu thụ nước sạch chưa bao gồm thuế VAT.
Chất lượng nước cung cấp phải đạt chuẩn gì?
Chất lượng nước cung cấp phải đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước sinh hoạt theo quy định của Bộ Y tế.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 10 năm 2019.
전문
TỈNH HẢI DƯƠNG
QUYẾT ĐỊNH
Quy định giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt của Hợp tác xã Dịch vụ sản xuất
kinh doanh nước sạch Thống Nhất trên địa bàn huyện Gia Lộc
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Nghị định 124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 15 tháng 5 năm 2012 của Liên bộ Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt của Hợp tác xã Dịch vụ sản xuất kinh doanh nước sạch Thống Nhất trên địa bàn huyện Gia Lộc, cụ thể như sau:
1. Giá tiêu thụ nước sạch bình quân (tính cả khấu hao tài sản hình thành từ nguồn vốn ngân sách nhà nước): 10.003đ/m³.
2. Mức giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt của hộ dân cư (giá lũy tiến):
|
Sản lượng nước sử dụng (hộ/tháng) |
Mức giá (đồng/m³) |
|
Mức 10m³ đầu tiên |
7.700 |
|
Từ trên 10m³ đến 20m³ |
10.000 |
|
Từ trên 20m³ đến 30m³ |
11.000 |
|
Trên 30m³ |
12.500 |
Điều 2. Các mức giá tiêu thụ nước sạch quy định tại Điều 1 nêu trên chưa bao gồm thuế VAT, các loại phí, giá dịch vụ thoát nước, tiền dịch vụ môi trường rừng (nếu có) và áp dụng cho sản lượng nước tiêu thụ kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2019.
Chất lượng nước cung cấp phải đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước sinh hoạt theo quy định của Bộ Y tế.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2019.
Hợp tác xã Dịch vụ sản xuất kinh doanh nước sạch Thống Nhất có trách nhiệm thực hiện mức giá bán nước sạch quy định tại Điều 1 theo đúng quy định hiện hành.
Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị, cá nhân có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Gia Lộc; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Thống Nhất; Chủ nhiệm Hợp tác xã Dịch vụ sản xuất kinh doanh nước sạch Thống Nhất căn cứ quyết định thi hành./.
CHỦ TỊCH
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.