Nghị quyết số 39/2020/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số nội dung Nghị quyết số 50/2016/NQ-HĐND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí. Các thay đổi bao gồm việc điều chỉnh mức thu phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, bổ sung tỷ lệ điều tiết Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận kinh doanh thể thao, sửa đổi mức thu phí khai thác tài liệu đất đai và đăng ký kinh doanh. Đồng thời bãi bỏ một số quy định về phí thư viện, lệ phí cấp căn cước công dân và phí hộ tịch.
Scope of application
Cơ quan quản lý di tích lịch sử, văn hóa; cơ quan thuế; cơ quan đăng ký kinh doanh; người nộp phí, lệ phí tại tỉnh Thái Bình.
Key points
- Chùa Keo: 20.000 đồng/lần/người, 20% để lại cho cơ quan thu, 80% nộp ngân sách xã, phường, thị trấn (Điều 1)
- Đền Trần: 20.000 đồng/lần/người (Điều 1)
- Đền Tiên La: 10.000 đồng/lần/người (Điều 1)
- Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh: 50.000 đồng/lần, nộp ngân sách nhà nước 100% (Điều 1)
- Phí khai thác theo tờ của tài liệu đất đai: 30.000 đồng/tờ/lần (Điều 1)
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về phí cho người dân và doanh nghiệp, nhất là đối với các dịch vụ công cộng như đăng ký kinh doanh.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc quản lý thu chi ngân sách địa phương nếu không điều tiết tốt.
- Những đối tượng hưởng lợi: Người dân và doanh nghiệp khi giảm phí, lệ phí. Các cơ quan quản lý di tích lịch sử văn hóa khi có sự điều chỉnh về mức thu.
- Những đối tượng chịu ảnh hưởng: Cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh, người nộp phí, lệ phí.
❓ Frequently asked questions
Mức thu Phí thăm quan danh lam thắng cảnh là bao nhiêu?
Mức thu Phí thăm quan Chùa Keo là 20.000 đồng/lần/người, trong đó 20% để lại cho cơ quan thu và 80% nộp ngân sách xã, phường, thị trấn (Điều 1).
Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh bao nhiêu?
Mức lệ phí đăng ký hộ kinh doanh là 50.000 đồng/lần và nộp ngân sách nhà nước 100% (Điều 1).
Phí khai thác theo tờ của tài liệu đất đai được điều chỉnh thành bao nhiêu?
Mức phí khai thác theo tờ của tài liệu đất đai được điều chỉnh thành 30.000 đồng/tờ/lần (Điều 1).
Các quy định về Phí thư viện đã bị bãi bỏ?
Đúng, Nghị quyết số 39/2020/NQ-HĐND bãi bỏ quy định thu Phí thư viện và miễn giảm Phí thư viện (Điều 2).
Lệ phí cấp căn cước công dân có thay đổi không?
Nghị quyết số 39/2020/NQ-HĐND bãi bỏ quy định thu Lệ phí cấp căn cước công dân (Điều 2).
Full text
TỈNH THÁI BÌNH
NGHỊ QUYẾT
Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số nội dung Nghị quyết số 50/2016/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí theo Luật Phí và lệ phí năm 2015 thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Thái Bình
_________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
KHÓA XVI KỲ HỌP THỨ MƯỜI MỘT
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 252/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số nội dung Nghị quyết số 50/2016/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 39/BC-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2020 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Nghị quyết số 50/2016/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí theo Luật Phí và lệ phí năm 2015 thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Thái Bình, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi và bổ sung nội dung thu Phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa quy định tại Mục III.1, Phụ lục 1 như sau:
|
STT |
Nội dung |
Đơn vị tính |
Mức thu |
Tỷ lệ điều tiết |
Cơ quan thu |
|
1 |
Chùa Keo |
đồng/lần/người |
20.000 |
Để lại cho cơ quan thu 20%; nộp ngân sách xã, phường, thị trấn 80% |
Ban quản lý di tích |
|
2 |
Đền Trần |
đồng/lần/người |
20.000 |
||
|
3 |
Đền Tiên La |
đồng/lần/người |
10.000 |
||
|
4 |
Đền Đồng Bằng |
đồng/lần/người |
10.000 |
||
|
5 |
Đền A Sào |
đồng/lần/người |
10.000 |
||
|
6 |
Các chùa, đình, đền khác |
đồng/lần/người |
5.000 |
2. Sửa đổi tỷ lệ điều tiết Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp quy định tại Mục III.2, Phụ lục 1 như sau:
- Để lại cho cơ quan thu 20%;
- Nộp ngân sách cấp tỉnh 80%.
3. Sửa đổi mức thu quy định tại Mục IV.4.c Phụ lục số 1, nội dung thu “Khai thác theo tờ” của Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai như sau:
- Khai thác theo tờ: 30.000 đồng/tờ/lần.
4. Sửa đổi Lệ phí đăng ký kinh doanh quy định tại Mục III.1, Phụ lục 2 như sau:
|
STT |
Nội dung |
Đơn vị tính |
Mức thu |
Tỷ lệ điều tiết |
Cơ quan thu |
|
1 |
Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh (bao gồm: Cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh) |
đồng/lần |
50.000 |
Nộp ngân sách nhà nước 100% |
Cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh |
|
2 |
Lệ phí đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (bao gồm: Cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã) |
đồng/lần |
50.000 |
Điều 2. Bãi bỏ một số nội dung Nghị quyết số 50/2016/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí theo Luật Phí và lệ phí năm 2015 thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Thái Bình,cụ thể như sau:
1. Bãi bỏ quy định thu Phí thư viện tại Mục III.3, Phụ lục 1 và quy định miễn, giảm Phí thư viện tại Mục I.4, Phụ lục 3.
2. Bãi bỏ quy định thu Lệ phí cấp căn cước công dân tại Mục I.2, Phụ lục 2 và quy định miễn, giảm Lệ phí cấp căn cước công dân tại Mục II.3, Phụ lục 3.
3. Bãi bỏ nội dung thu “Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch” quy định tại Mục I.3.1 Phụ lục 2 và nội dung thu “Cấp bản sao trích lục hộ tịch” quy định tại Mục I.3.2 Phụ lục 2 của Lệ phí hộ tịch.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình khoá XVI Kỳ họp thứ mười một thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.