Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng đơn giá các loại cây trồng trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2021

Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành Bảng đơn giá các loại cây trồng năm 2021, áp dụng cho bồi thường đất đai và quản lý hoạt động kinh doanh cây trồng. Quyết định có hiệu lực từ ngày 1/1/2021.

文号39/2020/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Quảng Ngãi
签署人Lê Ngọc Tuấn — Chủ tịch
更新11/07/2026
行业Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
领域Chưa Phân Loại
发布日期18/12/2020
生效日期01/01/2021
失效日期31/12/2021
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành Bảng đơn giá các loại cây trồng năm 2021, áp dụng cho bồi thường đất đai và quản lý hoạt động kinh doanh cây trồng. Quyết định có hiệu lực từ ngày 1/1/2021.

适用范围

Tất cả các đối tượng được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, chủ sở hữu cây trồng, cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và tài chính.

要点

  • Bảng đơn giá: Tất cả các đối tượng được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
  • Bảng đơn giá áp dụng cho quản lý hoạt động mua bán, kinh doanh các loại cây trồng và các loại phí, lệ phí có liên quan đến cây trồng theo quy định của pháp luật.
  • Trong quá trình thực hiện dự án bồi thường, nếu phát sinh đối tượng cây trồng mới, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quyết định cụ thể cho từng trường hợp trên cơ sở đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan.
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này hằng năm.
  • Quyết định có hiệu lực từ ngày 1/1/2021.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong việc bồi thường đất đai, hỗ trợ người dân và doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh cây trồng.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho quá trình thực hiện dự án nếu phát sinh đối tượng mới không được quy định trong Bảng đơn giá.

❓ 常见问题

Bảng đơn giá áp dụng cho những đối tượng nào?

Bảng đơn giá áp dụng cho tất cả các đối tượng được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, chủ sở hữu cây trồng và cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và tài chính.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày nào?

Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021.

Bảng đơn giá được sử dụng để làm gì?

Bảng đơn giá được sử dụng để bồi thường đất đai, quản lý hoạt động mua bán và kinh doanh cây trồng, cũng như các loại phí, lệ phí có liên quan đến cây trồng theo quy định của pháp luật.

Nếu phát sinh đối tượng mới không được quy định trong Bảng đơn giá, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ làm gì?

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quyết định cụ thể cho từng trường hợp trên cơ sở đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan.

Sở nào chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này?

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

全文

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Bảng đơn giá các loại cây trồng

trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2021

_____________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyn địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật ban hành văn bản Quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020.

Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 ca Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản Quphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hi đất;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và hưng dn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 77/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều ca Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết Luật đđai;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 284/TTr-SNN ngày 09  tháng 12 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng đơn giá các loại cây trồng trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2021 và nguyên tắc, phương pháp áp dụng mức giá bồi thường.

Điều 2. Bảng đơn giá các loại cây trồng ban hành kèm theo Quyết định này áp dụng cho tất cả các đối tượng được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và mục đích phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Bảng đơn giá này còn được áp dụng để quản lý các loại hoạt động mua bán, kinh doanh các loại cây trồng và các loại phí, lệ phí có liên quan đến cây trồng theo quy định của pháp luật.

Trong quá trình thực hiện các dự án bồi thường, giải phóng mặt bằng cụ thể, nếu phát sinh các đối tượng cây trồng, sự kiện mới, phức tạp chưa được quy định trong Bảng đơn giá này thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quyết định cụ thể cho từng trường hợp, dự án trên cơ sở đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan.

Điều 3. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này theo đúng quy định. Xây dựng Bảng đơn giá các loại cây trồng trên địa bàn tỉnh Kon Tum trình Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 01 tháng 12 hằng năm để xem xét ban hành và thực hiện từ ngày 01 tháng 01 hằng năm.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.

Điều 5. Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 11
177/2013/NĐ-CP Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá 已失效 01/2017/NĐ-CP Nghị định số 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai 已失效 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 已失效 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 已失效 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 已失效 37/2014/TT-BTNMT Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 生效中 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 已失效 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 已失效 149/2016/NĐ-CP Nghị định số 149/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá 已失效 47/2014/NĐ-CP Nghị định số 47/2014/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 已失效 45/2013/QH13 Nghị quyết số 45/2013/QH13 Điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII, năm 2013 và Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2014 生效中
被其废止 1
39/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng đơn giá các loại cây trồng trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2021
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。