Quyết định số 399/QĐ- UB Về việc quy định căn cứ để miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp

Quyết định này quy định năng suất cây trồng và tỷ lệ thiệt hại để làm căn cứ xét miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp tại tỉnh Lào Cai. Đối tượng chịu sự điều chỉnh là người nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, áp dụng cho cả cây hàng năm và cây lâu năm.

文号399/QĐ-UB
文件类型决定
发布机关Lào Cai
签署人Hoàng Ngọc Lâm — Phó Chủ tịch
更新01/08/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期11/10/1994
生效日期11/10/1994
失效日期01/02/2020
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định này quy định năng suất cây trồng và tỷ lệ thiệt hại để làm căn cứ xét miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp tại tỉnh Lào Cai. Đối tượng chịu sự điều chỉnh là người nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, áp dụng cho cả cây hàng năm và cây lâu năm.

适用范围

Người nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

要点

  • Đối với cây hàng năm: Năng suất bình quân 1 vụ từ 1.500 kg thóc/ha (hạng 5) đến 2.300 kg thóc/ha (hạng 6) để tính tỷ lệ % thiệt hại làm căn cứ xét giảm, miễn thuế.
  • Đối với cây lâu năm: Năng suất chè búp tươi từ 2.500 kg chè tươi/ha (hạng 5) đến 7.800 kg chè tươi/ha (hạng 1), năng suất trung bình của từng loại cây trồng theo từng loại hạng đất được quy đổi tỷ lệ ra thóc để tính.
  • Tỷ lệ thiệt hại từ 10% đến 40% được giảm thuế, từ 40% trở lên được miễn thuế đối với cả cây hàng năm và cây lâu năm.
  • Việc xét miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp thực hiện một lần vào tháng cuối năm.
  • Cục trưởng Cục thuế tỉnh cùng với các ngành có liên quan hướng dẫn thực hiện quyết định này.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp người dân và doanh nghiệp nông nghiệp giảm gánh nặng tài chính khi gặp khó khăn trong sản xuất.
  • Tác động tiêu cực: Cần thời gian để các cơ quan thực hiện hướng dẫn, có thể gây bất tiện cho quá trình nộp thuế.

❓ 常见问题

Năng suất cây trồng được quy định cụ thể như thế nào?

Năng suất cây hàng năm từ 1.500 kg thóc/ha (hạng 5) đến 2.300 kg thóc/ha (hạng 6), còn đối với cây lâu năm, năng suất chè búp tươi từ 2.500 kg chè tươi/ha (hạng 5) đến 7.800 kg chè tươi/ha (hạng 1).

Tỷ lệ thiệt hại để miễn giảm thuế là bao nhiêu?

Tỷ lệ thiệt hại từ 10% đến 40% được giảm thuế, từ 40% trở lên được miễn thuế.

Việc xét miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp khi nào thực hiện?

Việc xét miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp thực hiện một lần vào tháng cuối năm.

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện quyết định này?

Cục trưởng Cục thuế tỉnh cùng với các ngành có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện quyết định này.

Quyết định này áp dụng cho cây trồng nào?

Quyết định này áp dụng cho cả cây hàng năm và cây lâu năm.

全文

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LÀO CAI

Về việc quy định căn cứ để miễn giảm

thuế sử dụng đất nông nghiệp

________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Cán cứ Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp được Quốc hội thông qua ngày 10/7/1993 tại kỳ họp thứ 3 Quốc hội khóa 9;

Căn cứ Nghị định số 73/P ngày 25/10/1993 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết việc phân hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp;

Căn cứ Thông tư liên bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm và Tổng Cục quản lý ruộng đất tại số 92/TT-LB ngày 10/11/1993 về hướng dẫn thi hành Nghị định số 73/CP ngày 25/10/1993 và Thông tư số 89; 60/TT của Bộ Tài chính quy định chi tiết thi hành luật thuế sử dụng đất nông nghiệp;

Xét đề nghị số 151/CT-TNN ngày 01/10/1994 của Cục thuế tỉnh Lào Cai về việc quy định căn cứ để miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn Lào Cai,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định năng suất cây trồng và tỷ lệ thiệt hại để làm căn cứ xét miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp như sau:

1. Đối với cây hàng năm:

Năng suất dùng để tính tỷ lệ % (phần trăm) thiệt hại làm căn cứ xét giảm, miễn thuế cho đất hạng 5 và hạng 6:

Hạng đất

Năng suất bình quân 1 vụ (kg thóc/ha)

 

Đất 2 vụ

Đất 1 vụ

5

1.500

2.300

6

 

1.700

2. Đối với cây lâu năm:

a) Năng suất dùng để tính tỷ lệ % thiệt hại làm căn cứ xét giảm, miễn thuế theo từng toại cây trồng, từng loại đất tính thuế.

- Đất trồng cây chè (tính NSSP chè búp tươi)

Hạng đất

Năng suất bình quân 1 năm (kg chè tươi/ha)

1

7.800

2

6.700

3

5.500

4

4.000

5

2.500

- Đất trồng cây khác: Xác định năng suất trung bình của từng loại cây trồng theo từng loại hạng đất được quy đổi tỷ lệ ra thóc.

Hạng đất

Năng suất bình quân 1 năm (kg thóc/ha)

1

5.500

2

4.700

3

3.700

4

2.900

5

2.300

b) Tỷ lệ thiệt hại để xét miễn giảm thuế của cây lâu năm được áp dụng như đối với cây hàng năm.

- Thiệt hại từ 10% đến 40% được giảm thuế,

- Thiệt hại từ 40% trở lên được miễn thuế.

Điều 2. Việc xét miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp hàng năm một lần vào tháng cuối năm.

- Giao cho Cục trưởng Cục thuế tỉnh cùng với các ngành có liên quan hướng dẫn thực hiện quyết định này.

Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, giám đốc Sở Tài chính vật giá, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Cục trưởng cục thống kê, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các ngành có liên quan căn cứ quyết định thi hành.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其废止 1
399/QĐ-UB
Quyết định số 399/QĐ- UB Về việc quy định căn cứ để miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。