Quyết định này quy định về đơn giá thuê đất và thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, áp dụng trong 5 năm. Đơn giá được xác định dựa trên khu vực và mục đích sử dụng.
Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân thuê đất hoặc thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Các điểm cốt lõi
- là tổ chức, cá nhân thuê đất → được xác định đơn giá thuê đất dựa trên khu vực và mục đích sử dụng (0,25% - 0,7%)
- là tổ chức, cá nhân thuê mặt nước → được xác định đơn giá thuê mặt nước theo khu vực (20.000.000 - 150.000.000 đồng)
- Đơn giá thuê đất và thuê mặt nước áp dụng ổn định trong thời gian 5 năm
- Khu vực được phân thành 4 loại: Khu vực 1, Khu vực 2, Khu vực 3, Khu vực 4
- là tổ chức, cá nhân → không thực hiện các nội dung khác không quy định trong Quyết định này
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí thuê đất và mặt nước cho doanh nghiệp hoạt động tại khu vực đặc biệt khó khăn (Khu vực 1)
- Tác động tiêu cực: Tăng chi phí thuê đất và mặt nước cho doanh nghiệp hoạt động tại các khu vực có đơn giá cao hơn
- Doanh nghiệp ở Khu vực 4 sẽ phải trả nhiều tiền hơn so với trước khi áp dụng Quyết định này
❓ Câu hỏi thường gặp
Đơn giá thuê đất và mặt nước được xác định dựa trên những tiêu chí gì?
Đơn giá thuê đất được xác định bằng tỷ lệ % (phần trăm) nhân với giá đất, trong khi đơn giá thuê mặt nước được quy định cụ thể theo khu vực.
Quyết định này áp dụng cho thời gian bao lâu?
Quyết định này áp dụng ổn định trong thời gian 5 năm.
Nếu trên bảng giá đất hàng năm của tỉnh chưa có giá thửa đất, thì đơn giá thuê đất được xác định như thế nào?
Đơn giá thuê đất được xác định theo giá đất xác định lại (đối với trường hợp phải xác định lại do trên bảng giá đất hàng năm của tỉnh chưa có giá thửa đất đó hoặc giá đất trên bảng giá đất của tỉnh không sát với giá đất thị trường).
Nếu tổ chức, cá nhân thuê mặt nước tại Khu vực 3, đơn giá bao nhiêu?
Đơn giá thuê mặt nước tại Khu vực 3 cho dự án sử dụng mặt nước cố định là 45.000.000 đồng và cho dự án sử dụng mặt nước không cố định là 120.000.000 đồng.
Nếu tổ chức, cá nhân thuê đất tại Khu vực 2, đơn giá bao nhiêu?
Đơn giá thuê đất tại Khu vực 2 được xác định là 0,3% của giá đất. Nếu dự án sử dụng mặt nước cố định, đơn giá là 30.000.000 đồng; nếu không cố định, đơn giá là 60.000.000 đồng.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh
___________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 26/11/2004 của Chính Phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính Phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/N Đ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ tái định cư;
Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính Phủ;
Căn cứ Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính Phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái đinh cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;
Xét đề nghị tại Tờ trình số 1858/TTr-TNMT ngày 04/11/2009 của Sở Tài nguyên và Môi trường,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như sau:
1. Phân loại khu vực:
a. Khu vực 1: gồm các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh.
b. Khu vực 2: gồm các xã của huyện Thanh Sơn, Tân Sơn, Yên Lập.
c. Khu vực 3: gồm thị trấn Yên Lập, huyện Yên Lập và các xã, thị trấn của các huyện: Đoan Hùng, Hạ Hoà, Cẩm Khê, Thanh Ba, Thanh Thuỷ, huyện Tam Nông (trừ thị trấn Hưng Hóa), huyện Phù Ninh (trừ các xã sau đây: Phú Lộc, Phù Ninh, thị trấn Phong Châu).
d. Khu vực 4: gồm thị trấn Thanh Sơn, huyện Thanh Sơn; thị trấn Hưng Hóa, huyện Tam Nông; xã Phú Lộc, xã Phù Ninh, thị trấn Phong Châu, huyện Phù Ninh; huyện Lâm Thao; thị xã Phú Thọ và thành phố Việt Trì.
2. Đơn giá thuê đất.
Đơn giá thuê đất được xác định bằng tỷ lệ % (phần trăm) nhân với giá đất.
Giá đất được xác định theo mục đích được Nhà nước cho thuê tại thời điểm quyết định cho thuê đất theo bảng giá đất do UBND tỉnh công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm hoặc giá đất xác định lại (đối với trường hợp phải xác định lại do trên bảng giá đất hàng năm của tỉnh chưa có giá thửa đất đó hoặc giá đất trên bảng giá đất của tỉnh không sát với giá đất thị trường).
Tỷ lệ % (phần trăm) để xác định đơn giá thuê đất được quy định như sau:
a. Khu vực 1: 0,25 %;
a. Khu vực 2: 0,3 %;
b. Khu vực 3: 0,5 %;
c. Khu vực 4: 0,7 %.
3. Đơn giá thuê mặt nước: Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật đất đai năm 2003, cho diện tích 01 Km2, trong thời gian 01 năm, được quy định như sau:
Đơn vị tính: đồng
|
Khu vực |
Dự án sử dụng mặt nước cố định |
Dự án sử dụng mặt nước không cố định |
|
Khu vực 1 |
20.000.000,00 |
40.000.000,00 |
|
Khu vực 2 |
30.000.000,00 |
60.000.000,00 |
|
Khu vực 3 |
45.000.000,00 |
120.000.000,00 |
|
Khu vực 4 |
60.000.000,00 |
150.000.000,00 |
Điều 2.
Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước quy định tại Điều 1 được ổn định trong thời gian 05 năm để áp dụng tính tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với các tổ chức, cá nhân thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ; Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005, Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính; Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Các nội dung khác không quy định trong Quyết định này được thực hiện theo Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005, Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính; Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1708/QĐ-UBND ngày 14/6/2006 của UBND tỉnh.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thực hiện./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.