Chỉ thị số 40/1999/CT-UBND Về triển khai việc thực hiện một số chính sách tín dụng ngân hàng, phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn của chính phủ

Chỉ thị số 40/1999/CT-UBND yêu cầu triển khai một số chính sách tín dụng ngân hàng để phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn, bao gồm việc xây dựng chương trình dự án, phối hợp chặt chẽ giữa các tổ chức tín dụng và ngành liên quan, xác nhận hồ sơ vay vốn cho hộ gia đình, đẩy nhanh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), và tuyên truyền chính sách.

Số hiệu40/1999/CT-UBND
Loại văn bảnChỉ thị
Cơ quan ban hànhQuảng Trị
Người kýPhan Lâm Phương — Phó Chủ tịch
Cập nhật31/07/2026
NgànhNgân Hàng
Lĩnh vựcTín Dụng
Ngày ban hành21/09/1999
Ngày áp dụng21/09/1999
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Chỉ thị số 40/1999/CT-UBND yêu cầu triển khai một số chính sách tín dụng ngân hàng để phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn, bao gồm việc xây dựng chương trình dự án, phối hợp chặt chẽ giữa các tổ chức tín dụng và ngành liên quan, xác nhận hồ sơ vay vốn cho hộ gia đình, đẩy nhanh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), và tuyên truyền chính sách.

Đối tượng áp dụng

Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, xã, phường và thị trấn; Ngân hàng Thương mại, Quỹ tín dụng nhân dân; Hội đồng Liên minh các Hợp tác xã - Doanh nghiệp ngoài Quốc doanh.

Các điểm cốt lõi

  • Các Sở ban ngành cần xây dựng chương trình dự án phục vụ nông nghiệp và nông thôn từ nay đến năm 2000, chỉ đạo doanh nghiệp Nhà nước triển khai cụ thể.
  • Phối hợp chặt chẽ giữa các tổ chức tín dụng và ngành liên quan để triển khai đồng bộ chính sách tín dụng.
  • Ngân hàng Thương mại, Quỹ tín dụng nhân dân phải báo cáo danh sách hộ vay vốn hiện còn dự nợ theo từng xã, phường, thị trấn.
  • Chủ tịch UBND xã xác nhận hồ sơ vay vốn cho các hộ gia đình, không yêu cầu thế chấp tài sản nếu chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chính thức.
  • Các huyện, thị xã phối hợp với tổ chức đoàn thể để triển khai thực hiện chính sách tín dụng.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tăng cường hỗ trợ vốn cho nông dân và doanh nghiệp nông nghiệp, thúc đẩy phát triển nông nghiệp nông thôn.
  • Giảm gánh nặng về thế chấp tài sản đối với hộ gia đình chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chính thức.
  • Tiếp tục cải thiện hệ thống quản lý nhà nước thông qua việc xác nhận hồ sơ vay vốn của Chủ tịch UBND xã.

❓ Câu hỏi thường gặp

Các ngân hàng và tổ chức tín dụng cần làm gì để triển khai chính sách?

Phải phối hợp chặt chẽ với các ngành liên quan, báo cáo danh sách hộ vay vốn hiện còn dự nợ theo từng xã, phường, thị trấn.

Chủ tịch UBND xã có trách nhiệm gì trong việc xác nhận hồ sơ vay vốn?

Xác nhận hồ sơ vay vốn cho các hộ gia đình, không yêu cầu thế chấp tài sản nếu chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chính thức.

Các huyện, thị xã cần phối hợp với tổ chức nào để triển khai chính sách?

Phối hợp với các tổ chức đoàn thể, hội phụ nữ, hội Nông dân, đoàn thanh niên.

Đối tượng nào được vay vốn không yêu cầu thế chấp tài sản?

Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư, doanh nghiệp nếu chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chính thức hay tạm thời.

Các cơ quan thông tin đại chúng cần làm gì để thực hiện chỉ thị này?

Tuyên truyền rộng rãi chính sách tín dụng phục vụ nông nghiệp và nông thôn của Nhà nước, biểu dương điển hình tốt và phê phán vi phạm.

Toàn văn

CHỈ THỊ CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Về triển khai việc thực hiện một số chính sách tín dụng ngân hàng, phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn của chính phủ.

________________________

Phát triển nông nghiệp và nông thôn là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước theo tinh thần Nghị quyết 6 của BCH TW Đảng (khoá VIII) và Nghị quyết 6/NQ-TW ngày 10/11/1998 của Bộ Chính trị, Thủ tướng Chính phủ đã có các Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg ngày 30/3/1999 và Quyết định số 148/1999/QĐ-TTg ngày 07/7/1999 “Về một số chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn”.

Để kịp thời triển khai có hiệu quả thiết thực, UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, xã, phường và thị trấn cần tích cực khẩn trương thực hiện một số nội dung sau:

1. Các Sở, ban ngành, trước hết là Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Thuỷ sản, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thương mại, Sở Tài chính - Vật giá, Sở Công nghiệp, Kho bạc Nhà nước, Ban Dân tộc và miền núi, Ngân hàng Nhà nước, Hội đồng Liên minh các Hợp tác xã - Doanh nghiệp ngoài Quốc doanh và UBND các huyện, thị xã xây dựng các chương trình, dự án đề án phục vụ nông nghiệp và nông thôn từ nay đến năm 2000 của ngành, địa phương mình.

Các sở quản lý Nhà nước có doanh nghiệp cần chỉ đạo các doanh nghiệp Nhà nước trực tiếp phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn cũng phải có phương án triển khai cụ thể. Hội đồng Liên minh các HTX-DNNQD cùng các cấp các ngành có liên quan kiểm tra, rà soát lại tình hình và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các loại hình HTX và doanh nghiệp ngoài quốc doanh, để xác định khả năng và nhu cầu vay vốn ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn.

2. Sau khi có đề án cần phối hợp chặt chẽ với các tổ chức tín dụng và các ngành liên quan để triển khai đồng bộ có hiệu quả.

3. Các Ngân hàng Thương mại, Quỹ tín dung nhân dân thực hiên nghiêm túc quy chế đảm bảo tiền vay theo quy định tại Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg và Quyết định số 148/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Văn bản hướng dẫn của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, các Ngân hàng Thương mại Trung ương và văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh.

Các Ngân hàng Thương mại, Quỹ tín dụng nhân dân có trách nhiệm báo cáo danh sách hộ vay vốn hiện còn dự nợ tại tổ chức tín dụng đến ngày 30/9/1999 theo từng xã, phường, thị trấn thuộc phạm vi mà tổ chức tín dụng hoạt động để làm căn cứ xác nhận vào hồ sơ vay vốn của từng hộ vay mới.

Giao cho Ngân hàng Nhà nước tỉnh làm đâu mối quản lý Nhà nước để phối hợp các cấp, các ngành liên quan, chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các Ngân hàng Thương mại. Quỹ tín dụng nhân dân cho vay vốn theo cơ chế quản lý mới được thuận lợi, chặt chẽ.

4. Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn (gọi tắt là xã) có trách nhiệm trong việc xác nhận hồ sơ vay vốn cho các hộ gia đình.

a. Đối với hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư, doanh nghiệp; ngân hàng cho vay đến 10 triệu đồng nếu chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử đất (GCNQSDĐ) chính thức hay chưa có GCNQSDĐ tạm thời do UBND huyên trở lên cấp, thì người vay không phải thế chấp tài sản, chỉ nộp kèm theo đơn xin vay vốn giấy xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn về diện tích đang sử dụng không có tranh chấp. và chỉ xác nhận một lần (01 bản chính), ghi rõ để vay ở tổ chức tín dụng nào. Chỉ khi nào tổ chức tín dụng cho vay vốn xác nhận hộ vay đã trả hết nợ, thì Chủ tịch UBND xã mới xác nhận lần hai (trên giấy xác nhận lần trước); hay thu hồi giấy xác nhận trước để xác nhận giấy mới, nếu muốn vay qua tổ chức tín dụng khác.

b. Ở xã cần mở sổ theo dõi việc xác nhận hồ sơ vay vốn cho các hộ gia đình trên địa bàn. Nơi nào để xẩy ra tình trạng xác nhận sai hoặc xác nhận trùng lặp dẫn đến cho vay chồng chéo giữa các tổ chức tín dụng, (mà hộ vay vốn không trả được nợ) thì Chủ tịch UBND xã sở tại phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đã xác nhận đó.

c. Mỗi khi giao GCNQSDĐ chính thức cho hộ gia đình, nếu hộ gia đình đó đã có vay vốn thì cần thông báo danh sách các hộ gia đình đó cho tổ chức tín dụng trên địa bàn biết để thay thế và thu hồi giấy cũ.

5. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, có trách nhiệm:

- Phối hợp với các tổ chức đoàn thể, hội phụ nữ, hội Nông dân, đoàn thanh niên để cùng triển khai thực hiện.

- Thường xuyên chỉ đạo đôn đốc và kiểm tra các xã, phường, thị trấn và các tổ chức tín dụng trên địa bàn sở tại trong việc thực chính sách tín dụng ngân hàng phục nông nghiệp và nông thôn theo đúng chủ trương, chế độ và pháp luật Nhà nước đã quy định.

6. Giao cho Sở Địa chính và các ngành liên quan đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ và sở hữu nhà ở, theo kế hoạch mục tiêu đã được tỉnh phê duyệt.

7. Các cơ quan thông tin đại chúng tuyên truyền rộng rãi chính sách tín dụng phục vụ nông nghiệp và nông thôn của Nhà nước ban hành. Thường xuyên biểu dương kịp thời những điển hình tốt, cũng như phê phán những trường hợp vi phạm chính sách, chế độ tín dụng nông nghiệp và nông thôn của Nhà nước.

Giao cho Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước theo dõi tổng hợp tình hình thực hiện chỉ thị này, đinh kỳ hàng tháng báo cáo UBND tỉnh biết để tăng cường chỉ đạo.

Nhận được chỉ thị này yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, xã, phương, thị trấn tổ chức thực hiện khẩn trương và nghiêm túc.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Được dẫn chiếu bởi 2
148/1999/QĐ-TTg Quyết định số 148/1999/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung điểm b, khoản 3, mục II Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg ngày 30/03/1999 về một số chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn Hết hiệu lực
40/1999/CT-UBND
Chỉ thị số 40/1999/CT-UBND Về triển khai việc thực hiện một số chính sách tín dụng ngân hàng, phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn của chính phủ
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.