Quyết định này quy định giá tối thiểu cho lâm sản phụ và động vật rừng tịch thu để bán đấu giá hoặc làm cơ sở định giá tài sản trong tố tụng hình sự trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Giá được áp dụng thống nhất và thay thế Quyết định cũ.
Scope of application
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan.
Key points
- Lâm sản phụ được quy định giá tối thiểu như: Vàng đắng tươi (2.400 đồng/kg), Vàng đắng khô (4.500 đồng/kg), Chai cục (2.500 đồng/kg), Dầu rái (4.000 đồng/kg) và các loại khác.
- Động vật rừng được quy định giá tối thiểu như: Rùa núi vàng (500.000 đồng/kg), Rùa các loại (150.000 đồng/kg), Ba ba (170.000 đồng/kg) và các loại khác.
- Giá tối thiểu áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, làm cơ sở bán đấu giá lâm sản phụ và động vật rừng tịch thu sung quỹ Nhà nước.
- Quyết định này thay thế Quyết định số 3631/2000/QĐ-UB của UBND tỉnh về việc ban hành giá tối thiểu lâm sản phụ tịch thu sung công quỹ Nhà nước.
- Những quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong việc bán đấu giá lâm sản phụ và động vật rừng tịch thu.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp kinh doanh lâm sản nếu không tuân thủ đúng quy định về giá tối thiểu.
❓ Frequently asked questions
Giá tối thiểu của Vàng đắng tươi là bao nhiêu?
Giá tối thiểu của Vàng đắng tươi là 2.400 đồng/kg (Điều 1, Phụ lục).
Quyết định này áp dụng cho khu vực nào?
Quyết định này áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (Điều 1).
Giá tối thiểu của động vật rừng như Rùa núi vàng là bao nhiêu?
Giá tối thiểu của Rùa núi vàng là 500.000 đồng/kg (Điều 1, Phụ lục).
Quyết định này thay thế quyết định nào?
Quyết định này thay thế Quyết định số 3631/2000/QĐ-UB của UBND tỉnh về việc ban hành giá tối thiểu lâm sản phụ tịch thu sung công quỹ Nhà nước (Điều 2).
Những quy định trước đây trái với quyết định này sẽ bị như thế nào?
Những quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ (Điều 2).
Full text
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định giá tối thiểu các loại lâm sản phụ
và động vật rừng tịch thu sung quỹ Nhà nước
-------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND& UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh giá số 40/2002/PL-UBTVQH10, ngày 10/5/2002;
Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP, ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá; Thông tư số 15/2004/TT-BTC, ngày 09/3/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP, ngày 25/12/2003 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 72/2004/TT-BTC, ngày 15/7/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính; Thông tư số 04/2006/TT-BTC, ngày 18/01/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 72/2004/TT-BTC, ngày 15/7/2004 của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 63/2004/QĐ-UB, ngày 01/10/2004 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý giá tại địa phương; Quyết định số 84/2006/QĐ-UBND, ngày 29/12/2006 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung quy định về quản lý giá tại địa phương;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1308/TTr-STC, ngày 01/10/2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá tối thiểu các loại lâm sản phụ và động vật rừng tịch thu sung quỹ Nhà nước được áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, (theo bản phụ lục đính kèm).
Mức giá quy định trên là giá tối thiểu để làm cơ sở bán đấu giá lâm sản phụ và động vật rừng tịch thu sung quỹ Nhà nước và làm cơ sở định giá tài sản trong tố tụng hình sự.
Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 3631/2000/QĐ-UB, ngày 21/12/2000 của UBND tỉnh về việc ban hành giá tối thiểu lâm sản phụ tịch thu sung công quỹ Nhà nước. Những quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: - Website Chính phủ; - Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra VB - Bộ Tư pháp; - Vụ Pháp chế - Bộ NN&PTNT; - TT HĐND tỉnh; - CT, PCT UBND tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - UBMTTQVN tỉnh; - Công an tỉnh; - BCH Quân sự tỉnh; - BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh; - Sở Tư pháp, Kho bạc Nhà nước tỉnh; - Báo Đắk Lắk, Đài PTTH; - Lãnh đạo VP UBND tỉnh, - Công báo, Website tỉnh; - Các BP: TH, CN, NC, NLN; - Lưu: VT, TM, TTT học (V55b). |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN (đã ký) |
PHỤ LỤC:
Giá tối thiểu các loại lâm sản phụ và động vật rừng tịch thu sung quỹ Nhà nước
(Kèm theo Quyết định số: 40 /2007/QĐ-UBND, ngày 24 /10/2007 của UBND tỉnh)
|
TT |
Tên lâm sản phụ, động vật rừng
|
Đơn vị tính |
Mức giá ( Đồng) |
|
A |
Lâm sản phụ |
|
|
|
1 |
Vàng đắng tươi |
Kg |
2.400 |
|
2 |
Vàng đắng khô |
Kg |
4.500 |
|
3 |
Chai cục |
Kg |
2.500 |
|
4 |
Dầu rái |
Kg |
4.000 |
|
5 |
Sa nhân tươi |
Kg |
3.000 |
|
6 |
Sa nhân khô |
Kg |
20.000 |
|
7 |
Vỏ bời lời khô |
Kg |
3.000 |
|
8 |
Vỏ quế |
Kg |
6.000 |
|
9 |
Dăm bột nhang gỗ thông thường |
Kg |
3.600 |
|
10 |
Nhựa thông |
Kg |
6.000 |
|
11 |
Tre các loại |
Cây |
8.400 |
|
12 |
Lồ ô, nứa, le |
|
|
|
|
Lồ ô |
Cây |
2.400 |
|
|
Nứa, le |
Cây |
1.200 |
|
13 |
Đót khô |
Kg |
6.600 |
|
14 |
Quả ươi tươi |
Kg |
5.000 |
|
15 |
Quả ươi khô |
Kg |
15.000 |
|
16 |
Quả cá na tươi |
Kg |
4.000 |
|
17 |
Quả trám tươi |
Kg |
4.000 |
|
18 |
Riềng rừng (Riềng gió) tươi |
Kg |
1.000 |
|
19 |
Quả sấu tươi |
Kg |
4.000 |
|
20 |
Tinh dầu xá xị |
Kg |
65.000 |
|
21 |
Song mây (dưới 6m tính bằng 70% giá quy định) |
|
|
|
|
Song đá, song tàu cát |
Sợi |
4.200 |
|
|
Song nước |
Sợi |
4.200 |
|
|
Song bột |
Sợi |
5.000 |
|
|
Mây sáo |
Sợi |
2.400 |
|
22 |
Củi các loại |
Ster |
100.000 |
|
|
Củi bìa sau chế biến |
Ster |
150.000 |
|
|
Củi cành có đường kính đo đầu lớn không quá 10cm không phải là gỗ nhóm IIA |
Ster |
50.000 |
|
23 |
Than củi loại 1 (than hầm) |
Kg |
2.500 |
|
24 |
Than củi loại 2 (than hoa) |
Kg |
1.500 |
|
|
|
|
|
|
T T
|
Tên lâm sản phụ, động vật rừng
|
Đơn vị tính |
Mức giá ( Đồng) |
|
B |
Động vật rừng |
|
|
|
1 |
Rùa núi vàng |
Kg |
500.000 |
|
2 |
Rùa các loại |
Kg |
150.000 |
|
3 |
Ba ba |
Kg |
170.000 |
|
4 |
Tê tê |
Kg |
800.000 |
|
5 |
Kỳ đà |
Kg |
150.000 |
|
6 |
Cua đinh |
Kg |
70.000 |
|
7 |
Vịt trời, le le |
Kg |
40.000 |
|
8 |
Rắn hổ mang chúa (1B theo nghị định số 32/2006/NĐ-CP |
Kg |
750.000 |
|
9 |
Rắn (nhóm 1B-2B theo Nghị định số 32/2006/NĐ-CP, trừ hổ mang chúa) |
Kg |
225.000 |
|
10 |
Rắn các loại thông thường |
|
40.000 |
|
11 |
Chồn, cầy các loại |
Con |
200.000 |
|
12 |
Khỉ, vượn các loại |
Con |
200.000 |
|
13 |
Trăn |
Kg |
100.000 |
|
14 |
Tắc kè |
Con |
12.000 |
|
15 |
Rết |
Con |
15.000 |
|
16 |
Bọ cạp |
Con |
7.500 |
|
17 |
Kỳ sùng |
Con |
4.500 |
|
18 |
Kỳ tôm |
Con |
15.000 |
|
19 |
Chim quý hiếm (nhóm 1B, 2B theo Nghị định số 32/2006/NĐ-CP) |
Con |
200.000 |
|
20 |
Nhồng, Thanh tước |
Con |
75.000 |
|
21 |
Khứu, chích chèo, Hoạ mi, Bồ chao |
Con |
150.000 |
|
22 |
Chim, gà các loại thông thường |
Con |
30.000 |
|
23 |
Sản phẩm thịt, da, xương các loại thú lớn như: gấu, bò rừng, trâu rừng, heo rừng, nai, hoãng … |
Kg |
70.000 |
|
24 |
Sản phẩm thịt, da, xương các loại thú nhỏ như: mèo rừng, cheo rừng, thỏ rừng, nhím … |
Kg |
50.000 |
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.