Quyết định số 40/2012/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái bãi bỏ Điểm b khoản 3 Điều 6 trong Quy định quản lý các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, ban hành kèm theo Quyết định số 294/2007/QĐ-UBND. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Các điểm cốt lõi
- Quyết định bãi bỏ Điểm b khoản 3 Điều 6 của Quy định quản lý các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Yên Bái, ban hành kèm theo Quyết định số 294/2007/QĐ-UBND.
- Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm bớt quy định không cần thiết, giúp đơn giản hóa thủ tục quản lý các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
- Tác động tiêu cực: Có thể ảnh hưởng đến việc thực hiện một số quy định cụ thể trước đây về quản lý các nhiệm vụ này.
❓ Câu hỏi thường gặp
Quyết định này bãi bỏ điều gì?
Quyết định bãi bỏ Điểm b khoản 3 Điều 6 của Quy định quản lý các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Yên Bái, ban hành kèm theo Quyết định số 294/2007/QĐ-UBND.
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Ai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này bãi bỏ quy định nào cụ thể?
Quyết định bãi bỏ Điểm b khoản 3 Điều 6 của Quy định quản lý các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Yên Bái, ban hành kèm theo Quyết định số 294/2007/QĐ-UBND.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Toàn văn
TỈNH YÊN BÁI
QUYẾT ĐỊNH
Về việc bãi bỏ Điểm b khoản 3 Điều 6 của Quy định quản lý các nhiệm vụ
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Yên Bái.
Ban hành kèm theo Quyết định số 294/2007/QĐ-UBND ngày 27/02/2007
của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
_______
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản qui phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 3 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Khoa học và công nghệ ngày 22 tháng 6 năm 2000;
Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP, ngày 17/10/2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP, ngày 06/06/2003 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách;
Căn cứ Thông tư 59/2003/TT-BTC, ngày 23/06/2003 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP, ngày 06/06/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN, ngày 04 tháng 10 năm 2006 của liên tịch Bộ Tài Chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC, ngày 20/3/2006 của Bộ Tài Chính về việc ban hành chế độ kế toán hành chính sự nghiệp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1140/TTr-STC, ngày12 tháng 10 năm 2012.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bãi bỏ Điểm b khoản 3 Điều 6 của Quy định quản lý các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Yên Bái Ban hành kèm theo Quyết định số 294/2007/QĐ-UBND ngày 27/2/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
CHỦ TỊCH
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.