Quyết định số 40/2021/QĐ-UBND Quy định mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Quyết định này quy định mức thưởng cho huấn luyện viên và vận động viên thể thao đạt thành tích tại các giải thi đấu cấp quốc gia, khu vực và cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan, đơn vị tổ chức giải thi đấu và cá nhân liên quan đến hoạt động thể thao.

문서 번호40/2021/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Đồng Tháp
서명자Nguyễn Văn Mười — Phó Chủ tịch
업데이트09. 07. 2026
산업Văn Hóa Thể Thao Và Du Lịch
분야Chưa Phân Loại
발행일22. 09. 2021
발효일08. 10. 2021
효력 만료일15. 02. 2026
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định này quy định mức thưởng cho huấn luyện viên và vận động viên thể thao đạt thành tích tại các giải thi đấu cấp quốc gia, khu vực và cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan, đơn vị tổ chức giải thi đấu và cá nhân liên quan đến hoạt động thể thao.

적용 범위

Huấn luyện viên, vận động viên thể thao; các cơ quan, đơn vị tổ chức giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; ca nhân có liên quan đến hoạt động thể thao.

핵심 사항

  • Huấn luyện viên và vận động viên đạt thành tích tại các giải thi đấu cấp quốc gia, khu vực được thưởng theo quy định cụ thể trong quyết định này.
  • Mức thưởng cho huấn luyện viên và vận động viên đạt thành tích tại các giải thi đấu cấp tỉnh cũng được quy định chi tiết.
  • Kinh phí thực hiện thưởng do ngân sách sự nghiệp thể thao cấp tỉnh đảm bảo, với việc chi trả theo từng cấp giải thi đấu.
  • Huấn luyện viên và vận động viên đạt thành tích tại các giải quốc tế, quốc gia, khu vực sẽ có mức thưởng đột xuất được quyết định phù hợp.
  • Các cơ quan, đơn vị tổ chức giải thi đấu thể thao cấp tỉnh phải xây dựng cơ cấu giải thưởng theo quy định.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tạo động lực cho huấn luyện viên và vận động viên tập trung vào việc nâng cao thành tích trong các giải thi đấu.
  • Giúp duy trì hoạt động thể thao chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
  • Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực thể thao.

❓ 자주 묻는 질문

Mức thưởng cho vận động viên đạt thành tích tại các giải thi đấu cấp quốc gia là bao nhiêu?

Mức thưởng cụ thể được quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này, dựa trên số lượng huy chương đạt được.

Huấn luyện viên có nhận mức thưởng như vận động viên không?

Có, huấn luyện viên sẽ nhận mức thưởng tương ứng với thành tích của vận động viên họ đào tạo. Tỷ lệ chia thưởng là 60% cho huấn luyện viên trực tiếp và 40% cho huấn luyện viên cơ sở.

Mức thưởng đột xuất cho huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích tại các giải quốc tế, quốc gia, khu vực là bao nhiêu?

Mức thưởng đột xuất không được quy định cụ thể trong Quyết định này. Tuy nhiên, mức thưởng tối đa không vượt quá quy định tại Điều 3 của Quyết định.

Cơ cấu giải thưởng cho các giải thi đấu cấp tỉnh như thế nào?

Cơ cấu giải thưởng do đơn vị tổ chức giải quyết định theo quy mô cụ thể, khả năng kinh phí và mức chi của các giải thi đấu cấp tỉnh.

Khi nào Quyết định này có hiệu lực?

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 08 tháng 10 năm 2021, thay thế Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40 /2021/QĐ-UBND

Tiền Giang, ngày 22 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Thể dục, thể thao ngày 14 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 152/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao cấp quốc gia, khu vực; mức chi giải thưởng đối với các giải thi đấu thể thao của tỉnh tổ chức trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Huấn luyện viên, vận động viên thể thao; các cơ quan, đơn vị tổ chức các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến các giải thi đấu thể thao.

Điều 3. Mức thưởng vận động viên đạt thành tích tại các đại hội, giải vô địch quốc gia và khu vực

Ngoài mức thưởng của giải, các vận động viên thể thao lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao cấp quốc gia, khu vực được thưởng như sau:

1. Mức thưởng đối với các môn thể thao thi đấu cá nhân

Vận động viên được thưởng theo số lượng huy chương đạt được. Mức thưởng quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Mức thưởng đối với vận động viên lập thành tích thi đấu trong các môn thể thao có nội dung thi đấu tập thể được hưởng mức thưởng bằng số lượng người được thưởng theo quy định của điều lệ giải nhân với mức thưởng tương ứng (giải thi đấu, loại huy chương đạt được) quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Mức thưởng đối với các môn, nội dung thi đấu đồng đội

Đối với các môn, nội dung thi đấu mà thành tích thi đấu được sử dụng để xác định huy chương của các nội dung cá nhân và đồng đội được tính trong cùng một lần thi, thì từ huy chương thứ hai trở lên mức thưởng chung cho vận động viên bằng số lượng vận động viên được hưởng nhân với 50% mức thưởng tương ứng (giải thi đấu, loại huy chương đạt được) quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 4. Mức thưởng huấn luyện viên tại các đại hội, giải vô địch quốc gia và khu vực

1. Mức thưởng đối với thi đấu cá nhân

Những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích trong các cuộc thi đấu thì mức thưởng chung được tính bằng mức thưởng đối với vận động viên quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này. Tỷ lệ phân chia tiền thưởng được thực hiện theo nguyên tắc: Huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện vận động viên được 60%, huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên cơ sở trước khi tham gia đội tuyển được 40%.

2. Mức thưởng đối với thi đấu tập thể

a) Những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo đội tuyển thi đấu lập thành tích thì được thưởng mức thưởng chung bằng số lượng huấn luyện viên theo quy định tại điểm b khoản này nhân với mức thưởng tương ứng (giải thi đấu, loại huy chương đạt được) đối với vận động viên đạt giải quy định tại khoản 1 Điều 3 của Quyết định này.

b) Số lượng huấn luyện viên được quy định như sau:

- Đối với các đội thuộc những môn có quy định dưới 04 vận động viên tham gia thi đấu: Mức thưởng chung tính cho 01 huấn luyện viên.

- Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 04 đến 08 vận động viên tham gia thi đấu: Mức thưởng chung tính cho 02 huấn luyện viên.

- Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 09 vận động viên đến 12 vận động viên: Mức thưởng chung tính cho 03 huấn luyện viên.

- Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 13 vận động viên đến 15 vận động viên: Mức thưởng chung tính cho 04 huấn luyện viên.

- Đối với các đội thuộc những môn có quy định trên 15 vận động viên: Mức thưởng chung tính cho 05 huấn luyện viên.

3. Mức thưởng đối với các môn, nội dung thi đấu đồng đội

Đối với các môn, nội dung thi đấu mà thành tích thi đấu được sử dụng để xác định huy chương của các nội dung cá nhân và đồng đội được tính trong cùng một lần thi, thì từ huy chương thứ hai trở lên mức thưởng chung cho huấn luyện viên bằng số lượng vận động viên được hưởng nhân với 50% mức thưởng tương ứng (giải thi đấu, loại huy chương đạt được) quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Mức chi thưởng đột xuất cho huấn luyện viên, vận động viên tại các giải thi đấu quốc tế, quốc gia, khu vực: Nhằm khuyến khích, động viên kịp thời các cá nhân, tập thể đạt thành tích tại các trận thi đấu mang tính chất quyết định, căn cứ khả năng huy động các nguồn thu hợp pháp từ xã hội hóa, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định cơ cấu giải thưởng và mức thưởng cho phù hợp nhưng tối đa không quá quy định tại Điều 3 Quyết định này.

Điều 5. Mức chi giải thưởng các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh, cấp huyện

1. Mức chi giải thưởng các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh: Mức chi theo quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Đối với giải thưởng các giải thi đấu thể dục thể thao cấp huyện: Căn cứ vào quy mô cụ thể của mỗi hoạt động thể dục, thể thao, khả năng kinh phí được giao theo phân cấp, khả năng huy động các nguồn thu hợp pháp khác và mức chi giải thưởng của các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh được quy định tại khoản 1 Điều 5; đơn vị tổ chức giải thi đấu thể dục thể thao tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cơ cấu giải thưởng và mức thưởng cho phù hợp.

Điều 6. Kinh phí thực hiện

Sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp thể dục thể thao từng cấp ngân sách trong phạm vi dự toán giao hàng năm để thực hiện, cụ thể:

1. Tiền thưởng cho huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải vô địch thể thao quốc gia do cơ quan ra quyết định triệu tập huấn luyện viên, vận động viên chi trả.

2. Tiền thưởng cho vận động viên đạt thành tích tại các giải thi đấu cấp tỉnh do đơn vị tổ chức giải chi trả.

3. Tiền thưởng đột xuất cho huấn luyện viên, vận động viên tại các giải thi đấu quốc tế, quốc gia, khu vực đạt thành tích tại các giải thi đấu do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chi trả.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 10 năm 2021 và thay thế Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 9. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Tài chính; thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 Nơi nhận:
- Như Điều 9;

- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VB);

- TTTU, TTHĐND tỉnh;

- TTUBMTTQ tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;

- VPUB: CVP và các PVP;

- Lưu VT, KGVX (Ngọc).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Văn Mười



원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.