Quyết định số 40/2022/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy định quản lý Nhà nước việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh. Nội dung chính bao gồm thay đổi thành phần Tổ thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ, quy định thời gian họp Tổ thẩm định, sửa tên Chương VI và bổ sung Điều 28A về quản lý tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.
Scope of application
Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Tổ thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh; các đơn vị quản lý nhà nước về kế hoạch và tài chính thuộc Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính; Chủ tịch hoặc phó chủ tịch hoặc ủy viên phản biện của Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp; các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Key points
- Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Tổ thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh với thành phần cụ thể.
- Sở Khoa học và Công nghệ phải tổ chức họp Tổ thẩm định chậm nhất 10 ngày sau khi nhận hồ sơ, vắng mặt tối đa 1 thành viên.
- Tên Chương VI được sửa đổi thành 'Chương VI: Thu thập, đăng ký, lưu giữ, công bố thông tin, quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh'.
- Bổ sung Điều 28A về quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.
- Đổi tên Điều 28 thành Điều 28B.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Tăng cường hiệu quả quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng gánh nặng về mặt thời gian và nhân lực cho các đơn vị tổ chức họp Tổ thẩm định.
❓ Frequently asked questions
Tổ thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh gồm những thành viên nào?
Tổ thẩm định do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định, bao gồm: Tổ trưởng (Lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ), Tổ phó (Lãnh đạo đơn vị quản lý nhà nước về kế hoạch và tài chính thuộc Sở Khoa học và Công nghệ), 1 thành viên từ đơn vị quản lý nhà nước về kế hoạch và tài chính, Chủ tịch hoặc phó chủ tịch hoặc ủy viên phản biện của Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ tương ứng, đại diện Sở Tài chính (nếu có) và chuyên gia tư vấn (nếu có).
Thời gian tổ chức họp Tổ thẩm định là bao lâu sau khi nhận hồ sơ?
Sở Khoa học và Công nghệ phải tổ chức họp Tổ thẩm định chậm nhất 10 ngày sau khi nhận được hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 12.
Tổ trưởng Tổ thẩm định vắng mặt, ai sẽ chủ trì phiên họp?
Trường hợp Tổ trưởng Tổ thẩm định vắng mặt, Tổ phó được ủy quyền chủ trì phiên họp.
Tên Chương VI đã được sửa đổi thành gì?
Tên Chương VI đã được sửa đổi thành 'Chương VI: Thu thập, đăng ký, lưu giữ, công bố thông tin, quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh'.
Điều 28A quy định gì về quản lý, sử dụng tài sản?
Điều 28A quy định việc quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư số 02/2020/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Full text
TỈNH ĐẮK NÔNG
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định
số 37/2018/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Đắk Nông ban hành Quy định quản lý Nhà nước việc thực hiện các nhiệm vụ
khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 70/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ Quy định việc quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ;
Căn cứ Thông tư số 08/2017/TT-BKHCN ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 63/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 7 năm 2018 của Bộ Tài chính Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 70/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ Quy định việc quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 02/2020/TT-BKHCN ngày 10 tháng 8 năm 2020 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành khoản 1 Điều 41 Nghị định số 70/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 24/TTr-SKHCN ngày 30 tháng 9 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Quản lý nhà nước việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 13 như sau:
"1. Tổ thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là Tổ thẩm định) do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập, gồm có các thành viên:
a) Tổ trưởng Tổ thẩm định: Lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ;
b) Tổ phó tổ thẩm định: Lãnh đạo đơn vị quản lý nhà nước về kế hoạch và tài chính thuộc Sở Khoa học và Công nghệ;
c) 01 thành viên thuộc đơn vị quản lý nhà nước về kế hoạch và tài chính của Sở Khoa học và Công nghệ;
d) 01 thành viên: Chủ tịch hoặc phó chủ tịch hoặc ủy viên phản biện của Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ tương ứng;
e) 01 thành viên: Đại diện Sở Tài chính;g) Chuyên gia tư vấn (nếu có)."
2. Sửa đổi, bổ sung điểm a, khoản 2, Điều 13 như sau:
"2. Nguyên tắc làm việc của Tổ thẩm định
a. Nguyên tắc làm việc của Tổ thẩm định:
Chậm nhất 10 ngày sau khi nhận được hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 12, Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức họp Tổ thẩm định.
Khi tổ chức họp, Tổ thẩm định chỉ được vắng mặt tối đa 01 thành viên và phải có mặt thành viên là chủ tịch hoặc phó chủ tịch hoặc chuyên gia phản biện của Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp. Trường hợp Tổ trưởng Tổ thẩm định vắng mặt, Tổ phó được ủy quyền chủ trì phiên họp."
3. Tên Chương VI được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Chương VI: THU THẬP, ĐĂNG KÝ, LƯU GIỮ, CÔNG BỐ THÔNG TIN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN ĐƯỢC HÌNH THÀNH THÔNG QUA VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH".
4. Bổ sung Điều 28A vào Chương VI như sau:
"Điều 28A. Quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước
Việc quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/2020/TT-BKHCN ngày 10 tháng 8 năm 2020 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành khoản 1 Điều 41 Nghị định số 70/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước."
5. Đổi tên Điều 28 thành Điều 28B.
Điều 2. Các điều, khoản khác không sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo Quy định tại Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2022.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Gia Nghĩa; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Khoa học và Công nghệ; - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh; - CT, các PCT UBND tỉnh; - Báo Đắk Nông; - Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh; - Cổng Thông tin điện tử tỉnh; - Trung tâm Lưu trữ - Sở Nội vụ; - Công báo tỉnh; - Các PCVP UBND tỉnh; - Lưu: VT, NNTNMT (Va). |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH
Hồ Văn Mười |
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.