Quyết định số 4025/QĐ-UBND Về việc ban hành mức giá tối thiểu làm căn cứ tính thuế tài nguyên đối với các sản phẩm tài nguyên khai thác trên địa bàn Quảng Ninh

Quyết định này quy định mức giá tối thiểu làm căn cứ tính thuế tài nguyên đối với các sản phẩm tài nguyên khai thác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, áp dụng từ ngày 01/7/2010. Quyết định thay thế quyết định trước đó và được Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành.

문서 번호4025/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Quảng Ninh
서명자Nguyễn Văn Thanh — Phó Chủ tịch
업데이트22. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Chưa Phân Loại
발행일19. 12. 2011
발효일19. 12. 2011
효력 만료일
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định này quy định mức giá tối thiểu làm căn cứ tính thuế tài nguyên đối với các sản phẩm tài nguyên khai thác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, áp dụng từ ngày 01/7/2010. Quyết định thay thế quyết định trước đó và được Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành.

적용 범위

Các doanh nghiệp khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

핵심 사항

  • Doanh nghiệp khai thác tài nguyên → phải căn cứ vào mức giá tối thiểu được quy định để tính thuế tài nguyên, áp dụng từ ngày 01/7/2010.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo công bằng trong việc đánh giá và thu thuế tài nguyên, tránh tình trạng khai thác không hợp lý. Tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí đối với doanh nghiệp nếu mức giá tối thiểu cao hơn so với thực tế thị trường.

❓ 자주 묻는 질문

Mức giá tối thiểu làm căn cứ tính thuế tài nguyên được áp dụng từ khi nào?

Mức giá tối thiểu được áp dụng từ ngày 01/7/2010 theo Quyết định này.

Quyết định này thay thế quyết định trước của tỉnh Quảng Ninh về mức giá tối thiểu làm căn cứ tính thuế tài nguyên?

Đúng, Quyết định này thay thế Quyết định số 3792/QĐ-UBND ngày 15/12/2010.

Mức giá tối thiểu làm căn cứ tính thuế tài nguyên áp dụng cho các sản phẩm tài nguyên nào?

Quyết định này áp dụng cho các sản phẩm tài nguyên khai thác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo Luật Thuế Tài nguyên.

Các doanh nghiệp khai thác tài nguyên cần lưu ý điều gì khi tính thuế?

Các doanh nghiệp cần căn cứ vào mức giá tối thiểu được quy định trong Quyết định này để tính thuế tài nguyên.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành mức giá tối thiểu làm căn cứ tính thuế tài nguyên đối với

các sản phẩm tài nguyên khai thác trên địa bàn Quảng Ninh

_____________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Thuế Tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25/11/2009; Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế Tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều cửa Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Văn bản số 13794/BTC-CST ngày 14/10/2011 của Bộ Tài chính v/v giá tính thuế tài nguyên;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 3713/TTr/TC-QLG ngày 24/11/2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bảng mức giá tối thiểu làm căn cứ tính Thuế tài nguyên đối với các sản phẩm tài nguyên khai thác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo Luật Thuế Tài nguyên áp dụng từ ngày 01/7/2010.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; thay thế của Quyết định số 3792/QĐ-UBND ngày 15/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành mức giá tối thiểu làm căn cứ tính thuế tài nguyên đối với các sản phẩm tài nguyên khai thác trên địa bàn Quảng Ninh.

Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và và Thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.