Quyết định số 41/2006/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam điều chỉnh đơn giá thuê đất và quy định về vị trí sử dụng đất ngoài khu công nghiệp. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
적용 범위
Tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất thuê tại tỉnh Hà Nam.
핵심 사항
- sử dụng đất thuê ngoài khu công nghiệp → được xác định vị trí sử dụng đất theo bốn vị trí khác nhau: Vị trí 1 (chiều sâu không quá 100m), Vị trí 2 (từ 100-200m), Vị trí 3 (từ 200-300m) và Vị trí 4 (trở đi).
- sử dụng đất thuê tại khu vực thị xã Phủ Lý, trục đường giao thông quốc lộ, tỉnh lộ, nông thôn → đơn giá thuê đất hàng năm bằng 1% giá đất.
- sử dụng đất thuê tại khu vực xã miền núi thuộc huyện Thanh Liêm và Kim Bảng, thị trấn Kiện Khê → đơn giá thuê đất hàng năm bằng 0,5% giá đất.
- sử dụng đất thuê vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản → đơn giá thuê đất hàng năm bằng 1% giá đất.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí sử dụng đất cho doanh nghiệp và cá nhân.
- Tác động tiêu cực: Cần thời gian để điều chỉnh quy trình quản lý, thu tiền thuê đất.
❓ 자주 묻는 질문
Đơn giá thuê đất hàng năm được xác định như thế nào?
Đơn giá thuê đất hàng năm bằng tỷ lệ % giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. Ví dụ, khu vực thị xã Phủ Lý và trục đường giao thông quốc lộ, tỉnh lộ có đơn giá 1% giá đất.
Tổ chức nào chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện?
Sở Tài chính và Cục thuế tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị thực hiện theo đúng quy định hiện hành.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Đối tượng sử dụng đất thuê ngoài khu công nghiệp được xác định vị trí như thế nào?
Đối tượng sử dụng đất thuê ngoài khu công nghiệp được chia thành bốn vị trí: Vị trí 1 (chiều sâu không quá 100m), Vị trí 2 (từ 100-200m), Vị trí 3 (từ 200-300m) và Vị trí 4 (trở đi).
Đối tượng sử dụng đất thuê vào mục đích nào được áp dụng đơn giá thuê đất là 1%?
Đối tượng sử dụng đất thuê vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản được áp dụng đơn giá thuê đất hàng năm bằng 1% giá đất.
전문
|
UỶ BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
TỈNH HÀ NAM |
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
___________ |
______________________ |
|
Số: 41/2006/QĐ-UBND |
Hà Nam, ngày 19 tháng 12 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
V/v Điều chỉnh quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước
____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất và Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa bổ sung một số Nghị định hướng dẫn thi hành Luật đất đai;
Căn cứ Quyết định số 15/2006/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban nhân dân về việc ban hành quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Xét Văn bản đề nghị số 856/CT ngày 6 tháng 12 năm 2006 của Sở Tài chính về xác định phương án giá thuê đất năm 2006,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh đơn giá thuê đất tại khoản 2 Điều 4 chương II Quyết định số 15/2006/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước như sau:
1. Đơn giá thuê đất hàng năm bằng tỷ lệ % giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm xác định tiền thuê đất quy định như sau:
- Khu vực thị xã Phủ Lý; khu vực trục đường giao thông quốc lộ, tỉnh lộ; khu vực nông thôn: bằng 1% giá đất.
- Khu vực xã miền núi (khu vực được áp dụng biểu giá đất xã miền núi theo quy định) thuộc khu vực huyện Thanh Liêm và huyện Kim Bảng và khu vực thị trấn Kiện Khê: bằng 0,5% giá đất.
- Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản: bằng 1% giá đất.
2. Đối với tổ chức đang sử dụng đất thuê ngoài khu khu công nghiệp và cụm công nghiệp, thửa đất có chiều sâu so với mặt tiền tiếp giáp với trục đường được phân loại theo vị trí:
- Vị trí 1: Là diện tích từ mặt tiền tiếp giáp với trục đường tời chiều sâu không quá 100m.
- Vị trí 2: Phần tiếp nối từ vị trí 1 đến 200m.
- Vị trí 3: Phần tiếp giáp nối từ vị trí 2 đến 300m.
- Vị trí 4: Phần nối tiếp từ vị trí trở đi.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Sở Tài chính, Cục thuế tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị thực hiện theo đúng quy định hiện hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này thi hành./.
|
|
TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH Trần Xuân Lộc |
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.