Nghị quyết số 41/2012/NQ-HĐND Về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao tỉnh Nghệ An

Nghị quyết 41/2012/NQ-HĐND quy định về chế độ dinh dưỡng đặc thù cho vận động viên và huấn luyện viên thể thao thành tích cao tại tỉnh Nghệ An, áp dụng cho các đội tuyển từ cấp tỉnh đến cấp huyện. Mức chi dinh dưỡng được xác định theo cấp đội tuyển và thời gian tập trung thực tế.

문서 번호41/2012/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Nghệ An
서명자Trần Hồng Châu — Chủ tịch
업데이트21. 07. 2026
산업Văn Hóa Thể Thao Và Du Lịch
분야Thể DụcThể Thao
발행일20. 04. 2012
발효일01. 07. 2012
효력 만료일22. 07. 2019
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết 41/2012/NQ-HĐND quy định về chế độ dinh dưỡng đặc thù cho vận động viên và huấn luyện viên thể thao thành tích cao tại tỉnh Nghệ An, áp dụng cho các đội tuyển từ cấp tỉnh đến cấp huyện. Mức chi dinh dưỡng được xác định theo cấp đội tuyển và thời gian tập trung thực tế.

적용 범위

Vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao đang tập trung tại các trung tâm đào tạo - huấn luyện thể thao, trường năng khiếu thể thao của tỉnh Nghệ An; đội tuyển cấp tỉnh, huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh; vận động viên khuyết tật được triệu tập.

핵심 사항

  • Vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển tỉnh: 150.000 - 200.000 đồng/người/ngày
  • Vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển trẻ tỉnh: 120.000 - 150.000 đồng/người/ngày
  • Vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển năng khiếu các cấp: 90.000 - 150.000 đồng/người/ngày
  • Vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển cấp huyện, ngành: 90.000 - 120.000 đồng/người/ngày
  • Chế độ dinh dưỡng được hưởng theo thời gian tập trung thực tế

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp vận động viên, huấn luyện viên có điều kiện tốt hơn để tập trung vào công việc, nâng cao hiệu quả đào tạo và thi đấu.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù sẽ tăng thêm cho ngân sách tỉnh Nghệ An.

❓ 자주 묻는 질문

Mức chi dinh dưỡng đặc thù là bao nhiêu?

Mức chi dinh dưỡng đặc thù được quy định như sau: đội tuyển tỉnh từ 150.000 - 200.000 đồng/người/ngày, đội tuyển trẻ tỉnh từ 120.000 - 150.000 đồng/người/ngày, đội tuyển năng khiếu các cấp từ 90.000 - 150.000 đồng/người/ngày, và đội tuyển cấp huyện, ngành từ 90.000 - 120.000 đồng/người/ngày.

Ai được hưởng chế độ dinh dưỡng đặc thù?

Vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao đang tập trung tại các trung tâm đào tạo - huấn luyện thể thao, trường năng khiếu thể thao của tỉnh Nghệ An; đội tuyển cấp tỉnh, huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh; và vận động viên khuyết tật được triệu tập.

Thời gian hưởng chế độ dinh dưỡng đặc thù là bao lâu?

Chế độ dinh dưỡng đặc thù được hưởng theo thời gian tập trung thực tế, dựa trên quyết định của cấp có thẩm quyền.

Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù từ đâu?

Kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù được cân đối trong dự toán chi ngân sách hàng năm theo quy định phân cấp hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước.

Nghị quyết này thay thế nghị quyết nào?

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 346/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An thông qua chế độ tiền công, chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao tỉnh Nghệ An.

전문

NGHỊ QUYẾT

Về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với

vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao tỉnh Nghệ An

 ____________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

 KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002 và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 67/2008/QĐ-TTg ngày 26/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 149/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 07/11/2011 của Bộ Tài chính và Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao;

Xét đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 1600/TTr-UBND.VX ngày 21 tháng 3 năm 2012;

Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

1. Đối tượng áp dụng:

a) Vận động viên, huấn luyện viên thể thao đang tập trung tập luyện tại các trung tâm đào tạo - huấn luyện thể thao, trường năng khiếu thể thao của tỉnh;

b) Vận động viên, huấn luyện viên thể thao được quyết định triệu tập vào các đội tuyển cấp tỉnh, huyện, thành phố, thị xã, ngành thuộc tỉnh tham gia các giải thi đấu thể thao được cấp có thẩm quyền tổ chức;

c) Vận động viên khuyết tật được cấp có thẩm quyền triệu tập tập huấn và thi đấu.

2. Phạm vi áp dụng:

a) Đội tuyển tỉnh gồm những vận động viên trong thời gian được phong kiện tướng quốc gia trở lên và đạt các loại huy chương tại các giải vô địch quốc gia, quốc tế; tham gia đội tuyển quốc gia;

b) Đội tuyển trẻ tỉnh gồm những vận động viên trong thời gian được phong cấp I và đạt huy chương tại các giải vô địch trẻ;

c) Đội tuyển năng khiếu các cấp gồm những vận động viên năng khiếu chưa đạt đẳng cấp;

d) Đội tuyển cấp huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là cấp huyện), ngành thuộc tỉnh gồm những vận động viên được triệu tập vào đội tuyển cấp huyện, ngành.

3. Những vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian được Trung ương triệu tập vào các đội tuyển quốc gia thì không được hưởng các chế độ dinh dưỡng tại Nghị quyết này. 

Điều 2. Nội dung chi, mức chi

1. Chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao được hưởng theo mức quy định như sau:

STT

Vận động viên, huấn luyện viên theo cấp đội tuyển

Mức dinh dưỡng (đồng/người/ngày)

Tập trung

 tập luyện

Tập trung

 thi đấu

1

Đội tuyển tỉnh

150.000

200.000

2

Đội tuyển trẻ tỉnh

120.000

150.000

3

Đội tuyển năng khiếu các cấp

90.000

150.000

4

Đội tuyển cấp huyện, ngành

90.000

120.000

 

2 Vận động viên khuyết tật được cấp có thẩm quyền triệu tập tập huấn và thi đấu được hưởng chế độ theo cấp đội tuyển.

3. Thời gian hưởng chế độ là số ngày có mặt thực tế tập trung tập luyện và tập trung thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện

 Kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao được cân đối trong dự toán chi ngân sách hàng năm theo quy định phân cấp hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khoá XVI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 20 tháng 4 năm 2012 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2012; Thay thế Nghị quyết số 346/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An thông qua chế độ tiền công, chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao tỉnh Nghệ An

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
폐지됨 1
41/2012/NQ-HĐND
Nghị quyết số 41/2012/NQ-HĐND Về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao tỉnh Nghệ An
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.