🌐 이 문서의 사회적 영향
업데이트 중.
❓ 자주 묻는 질문
업데이트 중.
전문
ỦY BAN NHÂN DÂN Số: 41/2014/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Tiền Giang, ngày 19 tháng 12 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG NĂM 2015
-------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về khung giá các loại đất;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
Căn cứ ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Công văn số 93/BC-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 về việc thống nhất thông qua bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2015;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2015.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019 và thay thế Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2014.
Điều 3. Trong thời gian thực hiện giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang theo Quyết định này, khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất hoặc giá đất phổ biến trên thị trường có biến động thì Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ điều chỉnh giá các loại đất trên địa bàn tỉnh cho phù hợp.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Mỹ Tho; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
QUY ĐỊNH
VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG NĂM 2015
(Kèm theo Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Bảng giá các loại đất được sử dụng làm căn cứ để:
1. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân.
2. Tính thuế sử dụng đất.
3. Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.
4. Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
5. Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai.
6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
7. Tính các khoản nghĩa vụ tài chính đất đai khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 2. Căn cứ xây dựng bảng giá đất
Việc xây dựng bảng giá đất căn cứ vào nguyên tắc định giá đất quy định tại Điều 112 Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013, phương pháp định giá đất tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 4 của Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất, khung giá đất do Chính phủ quy định; kết quả tổng hợp, phân tích thông tin về giá đất thị trường; các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất.
1. Việc xây dựng bảng giá đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Theo mục đích sử dụng đất hợp pháp tại thời điểm định giá;
b) Theo thời hạn sử dụng đất;
c) Phù hợp với giá đất phổ biến trên thị trường của loại đất có cùng mục đích sử dụng đã chuyển nhượng, giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với những nơi có đấu giá quyền sử dụng đất hoặc thu nhập từ việc sử dụng đất;
d) Cùng một thời điểm, các thửa đất liền kề nhau có cùng mục đích sử dụng, khả năng sinh lợi, thu nhập từ việc sử dụng đất tương tự như nhau thì có mức giá như nhau.
2. Việc xây dựng bảng giá đất phải căn cứ vào khung giá đất được quy định tại Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 của Chính phủ.
3. Đất tại khu vực giáp ranh giữa các xã có các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng hiện tại, cùng mục đích sử dụng theo quy hoạch thì mức giá như nhau.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Đường nhựa, đường đan, đường bêtông, đường trải đá cấp phối (đá đỏ, đá 0x4); hẻm trải nhựa, lót đan, tráng bêtông, trải đá cấp phối (đá đỏ, đá 0x4) có mặt đường rộng từ....: Là bề rộng của mặt đường được trải nhựa, lót đan, tráng bêtông, trải đá cấp phối (không bao gồm lề đường).
2. Khoảng cách đến đường phố (hoặc đường giao thông): Là độ dài từ đường phố (hoặc đường giao thông) gần nhất đến thửa đất tính theo đường giao thông bộ.
3. Thửa đất mặt tiền đường phố (hoặc đường giao thông chính): Là thửa đất liền cạnh với đường phố (hoặc đường giao thông chính) hoặc tiếp giáp với thửa đất mặt tiền nhưng cùng chủ sử dụng đối với thửa đất mặt tiền.
4. Thửa đất tiếp giáp hẻm: Là thửa đất liền cạnh với hẻm hoặc tiếp giáp với thửa đất tiếp giáp hẻm nhưng cùng chủ sử dụng đối với thửa đất tiếp giáp hẻm.
5. Đất liền kề: Là đất thuộc thửa đất có một cạnh tiếp giáp.
6. Giá đất liền kề tương ứng: Là giá đất thuộc thửa đất có cùng vị trí (đối với đất nông nghiệp) hoặc cùng loại đường phố, cùng khu vực (đối với đất ở), có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như thửa đất cần xác định giá.
7. Đất cặp theo các tuyến đường, đê bao, kênh, sông: Là đất thuộc thửa tiếp giáp các tuyến đường, đê bao, kênh, sông.
8. Hẻm có địa chỉ đường phố nào thì giá tính theo đường phố đó.
9. Đối với hẻm mà trong hẻm có độ rộng hẹp khác nhau (chỗ rộng, chỗ hẹp) thì áp dụng theo chỗ hẹp nhất tính từ đường phố vào đến thửa đất cần định giá.
Điều 4. Phân loại khu vực và vị trí đất để xác định giá đất
1. Nhóm đất nông nghiệp
Đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ và đất nông nghiệp khác: giá đất được quy định phân biệt theo khu vực và vị trí đất trong từng khu vực.
Khu vực 1 có mức độ phát triển kinh tế - xã hội, điều kiện giao thông thuận lợi nhất và thực tế có giá chuyển nhượng phổ biến cao nhất; khu vực 2, 3 và 4 có mức độ phát triển kinh tế - xã hội, điều kiện giao thông và giá chuyển nhượng thấp hơn.
Vị trí của đất nông nghiệp trong từng khu vực được xác định căn cứ vào các tiêu chí đặc điểm giao thông đường bộ và đường thủy như cấp đường, lớp phủ bề mặt đường, độ rộng mặt đường, vị trí so với mặt tiền và cấp quản lý kênh, sông, rạch.
Vị trí 1 áp dụng cho các thửa đất tại vị trí mặt tiền các trục đường giao thông thuận lợi nhất cho việc sản xuất nông nghiệp, có mức giá chuyển nhượng phổ biến cao nhất. Các vị trí tiếp theo thứ tự từ vị trí thứ 2 trở đi ứng với các mức giá thấp hơn.
a) Đất nông nghiệp tại nông thôn
Đất nông nghiệp tại nông thôn áp dụng cùng thửa, tính từ mép đường hoặc mốc giải phóng mặt bằng (đối với trường hợp đã giải phóng mặt bằng), không phân biệt cự ly.
Trường hợp thực hiện chính sách tài chính đất đai trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, giá đất làm cơ sở tính giá bồi thường (giá đất phổ biến trên thị trường) được xác định như sau:
- Đất nông nghiệp tại vị trí mặt tiền các trục đường giao thông chính quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện và đường xã, đường đê (gồm các đường liên xã, liên ấp, đường đê được trải nhựa, lót đan có mặt rộng từ 3 mét (m) trở lên).
+ Đất nông nghiệp tại vị trí mặt tiền trong phạm vi cự ly tính từ mép đường hoặc mốc giải phóng mặt bằng (đối với trường hợp đã giải phóng mặt bằng) đến mốc lộ giới và từ mốc lộ giới trở vào 40 m đối với quốc lộ, 35 m đối với đường tỉnh, 30 m đối với đường huyện, đường xã và đường đê có mức giá bằng 100 % giá đất nông nghiệp mặt tiền.
+ Các thửa đất có cự ly dài hơn số mét quy định trên thì cứ mỗi 50 m tiếp theo có mức giảm giá xác định phụ thuộc vào chiều rộng tại vị trí tiếp giáp mặt tiền với các tỷ lệ giảm giá cụ thể như sau:
- Chiều rộng mặt tiền lớn hơn hoặc bằng 4 m: Tỷ lệ giảm lần lượt là 30 %, 40 % so với mức giá của đoạn liền kề trước đó, các đoạn còn lại giảm 50 % so với mức giá đất của đoạn liền kề trước đó, nhưng không thấp hơn mức giá đất nông nghiệp liền kề.
- Chiều rộng mặt tiền lớn hơn hoặc bằng 2 m và nhỏ hơn 4 m: Tỷ lệ giảm lần lượt là 40 %, 50 % so với mức giá của đoạn liền kề trước đó, các đoạn còn lại giảm 60 % so với mức giá đất của đoạn liền kề trước đó nhưng không thấp hơn mức giá đất nông nghiệp liền kề.
- Chiều rộng mặt tiền nhỏ hơn 2 m: Tỷ lệ giảm lần lượt là 50 %, 60 % so với mức giá của đoạn liền kề trước đó, các đoạn còn lại giảm 70 % so với mức giá đất của đoạn liền kề trước đó, nhưng không thấp hơn mức giá đất nông nghiệp liền kề.
- Đất nông nghiệp tại vị trí còn lại: áp dụng cùng một thửa, không phân biệt cự ly.
- Đất nông nghiệp tại vị trí mặt tiền các trục đường giao thông chính quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện và đường xã, đường đê (gồm các đường liên xã, liên ấp, đường đê được trải nhựa, lót đan có mặt rộng từ 3 m trở lên) có kênh công cộng phía trước song song với đường giảm 10 % giá đất so với giá đất mặt tiền, nhưng không nhỏ hơn mức giá của vị trí cặp kênh cùng cấp.
b) Đất nông nghiệp tại đô thị
Đất nông nghiệp tại vị trí mặt tiền đường phố và đất tiếp giáp đường hẻm trong đô thị áp dụng cùng thửa, tính từ mép đường hoặc mốc giải phóng mặt bằng (đối với trường hợp đã giải phóng mặt bằng), không phân biệt cự ly.
Trường hợp thực hiện chính sách tài chính đất đai trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, giá đất làm cơ sở tính giá bồi thường (giá đất phổ biến trên thị trường) được xác định như sau:
- Đất nông nghiệp tại vị trí mặt tiền đường phố: trong phạm vi từ mép đường đến mốc lộ giới và từ mốc lộ giới trở vào 25 m là vị trí mặt tiền.
+ Các thửa đất có cự ly dài hơn số mét quy định trên thì cứ mỗi 50 m tiếp theo có mức giảm giá xác định phụ thuộc vào chiều rộng tại vị trí tiếp giáp mặt tiền với các tỷ lệ giảm giá cụ thể như sau:
n Chiều rộng mặt tiền lớn hơn hoặc bằng 4 m: Tỷ lệ giảm lần lượt là 30 %, 40 % so với mức giá của đoạn liền kề trước đó, các đoạn còn lại giảm 50 % so với mức giá đất của đoạn liền kề trước đó, nhưng không thấp hơn mức giá đất nông nghiệp liền kề;
n Chiều rộng mặt tiền lớn hơn hoặc bằng 2 m và nhỏ hơn 4 m: Tỷ lệ giảm lần lượt là 40 %, 50 % so với mức giá của đoạn liền kề trước đó, các đoạn còn lại giảm 60 % so với mức giá đất của đoạn liền kề trước đó, nhưng không thấp hơn mức giá đất nông nghiệp liền kề;
n Chiều rộng mặt tiền nhỏ hơn 2 m: Tỷ lệ giảm lần lượt là 50 %, 60 % so với mức giá của đoạn liền kề trước đó, các đoạn còn lại giảm 70 % so với mức giá đất của đoạn liền kề trước đó, nhưng không thấp hơn mức giá đất nông nghiệp liền kề.
- Đất nông nghiệp tiếp giáp đường hẻm trong đô thị áp dụng cùng thửa, tính từ mép đường hoặc mốc giải phóng mặt bằng (đối với trường hợp đã giải phóng mặt bằng), không phân biệt cự ly.
2. Nhóm đất phi nông nghiệp
a) Đất ở tại nông thôn
Đất ở nông thôn tại các huyện, thị xã và thành phố được phân theo vị trí để xác định giá căn cứ vào khả năng sinh lợi, các điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ: vị trí mặt tiền các trục đường giao thông chính (quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện). Ngoài ra đất ở nông thôn tại các xã trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố được phân theo 2 đến 3 vị trí.
- Đất ở nông thôn tại vị trí mặt tiền các trục đường giao thông chính: quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện và đường xã, đường đê (gồm các đường liên xã, liên ấp, đường đê được trải nhựa, lót đan có mặt rộng từ 3 m trở lên).
+ Đối với quốc lộ trong phạm vi 40 m kể từ mốc lộ giới;
+ Đối với đường tỉnh trong phạm vi 35 m kể từ mốc lộ giới;
+ Đối với đường huyện, đường xã và đường đê trong phạm vi 30 m kể từ mốc lộ giới;
+ Các thửa đất có cự ly dài hơn số mét quy định trên thì cứ mỗi 50 m tiếp theo có mức giảm giá xác định phụ thuộc vào chiều rộng tại vị trí tiếp giáp mặt tiền với các tỷ lệ giảm giá cụ thể như sau:
- Chiều rộng mặt tiền lớn hơn hoặc bằng 4 m: Tỷ lệ giảm lần lượt là 30 %, 40 % so với mức giá của đoạn liền kề trước đó, các đoạn còn lại giảm 50 % so với mức giá đất của đoạn liền kề trước đó, nhưng không thấp hơn mức giá đất ở thấp nhất tại khu vực và không thấp hơn 150 % giá đất nông nghiệp liền kề tương ứng;
- Chiều rộng mặt tiền lớn hơn hoặc bằng 2 m và nhỏ hơn 4 m: Tỷ lệ giảm lần lượt là 40 %, 50 % so với mức giá của đoạn liền kề trước đó, các đoạn còn lại giảm 60 % so với mức giá đất của đoạn liền kề trước đó, nhưng không thấp hơn mức giá đất ở thấp nhất tại khu vực và không thấp hơn 150 % giá đất nông nghiệp liền kề tương ứng;
- Chiều rộng mặt tiền nhỏ hơn 2 m: Tỷ lệ giảm lần lượt là 50 %, 60 % so với mức giá của đoạn liền kề trước đó, các đoạn còn lại giảm 70 % so với mức giá đất của đoạn liền kề trước đó, nhưng không thấp hơn mức giá đất ở thấp nhất tại khu vực và không thấp hơn 150 % giá đất nông nghiệp liền kề tương ứng;
+ Đất ở tại vị trí mặt tiền các trục đường giao thông quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện và đường xã, đường đê (gồm các đường liên xã, liên ấp, đường đê được trải nhựa, lót đan có mặt rộng từ 3 m trở lên) có kênh công cộng phía trước song song với đường giảm 10 % giá đất so với giá đất ở mặt tiền, nhưng không thấp hơn 150 % giá đất nông nghiệp liền kề tương ứng.
- Đất ở nông thôn tại các vị trí còn lại: áp dụng cùng một thửa, tính từ mép đường, không phân biệt cự ly.
b) Đất ở tại đô thị
Phân loại đô thị: Thành phố Mỹ Tho là đô thị loại 2, thị xã Gò Công và Cai Lậy là đô thị loại 4, các thị trấn là đô thị loại 5.
Phân loại vị trí:
- Vị trí 1: Đất ở tại vị trí mặt tiền đường phố.
+ Đối với đường phố tại các đô thị trong phạm vi 25 m kể từ mốc lộ giới;
+ Các thửa đất có cự ly dài hơn số mét quy định trên thì cứ mỗi 50 m tiếp theo có mức giảm giá xác định phụ thuộc vào chiều rộng tại vị trí tiếp giáp mặt tiền với các tỷ lệ giảm giá cụ thể như sau:
- Chiều rộng mặt tiền lớn hơn hoặc bằng 4 m: Tỷ lệ giảm là 30 %, 40 % so với mức giá của đoạn liền kề trước đó, các đoạn còn lại giảm 50 % so với mức giá đất của đoạn liền kề trước đó, nhưng không thấp hơn mức giá đất ở của hẻm vị trí 1 có cùng chiều rộng, cùng vị trí và không thấp hơn 150 % giá đất nông nghiệp liền kề tương ứng.
- Chiều rộng mặt tiền lớn hơn hoặc bằng 2 m và nhỏ hơn 4 m: Tỷ lệ giảm lần lượt là 40 %, 50 % so với mức giá của đoạn liền kề trước đó, các đoạn còn lại giảm 60 % so với mức giá đất của đoạn liền kề trước đó, nhưng không thấp hơn mức giá đất ở của hẻm vị trí 1 có cùng chiều rộng, cùng vị trí và không thấp hơn 150 % giá đất nông nghiệp liền kề tương ứng.
- Chiều rộng mặt tiền nhỏ hơn 2 m: Tỷ lệ giảm lần lượt là 50 %, 60 % so với mức giá của đoạn liền kề trước đó, các đoạn còn lại giảm 70 % so với mức giá đất của đoạn liền kề trước đó, nhưng không thấp hơn mức giá đất ở của hẻm vị trí 1 có cùng chiều rộng, cùng vị trí và không thấp hơn 150 % giá đất nông nghiệp liền kề tương ứng.
+ Đất ở tại mặt tiền đường phố có kênh công cộng phía trước song song với đường giảm 10 % giá đất so với giá đất ở mặt tiền.
- Vị trí 2: đất ở tại vị trí hẻm trong đô thị.
+ Hẻm vị trí 1: tiếp giáp với mặt tiền đường phố.
- Hẻm có bề rộng lớn hơn hoặc bằng 4 m:
* 50 m đầu (từ mốc lộ giới): tính bằng 35 % giá mặt tiền;
* Trên 50 m đến 100 m: tính bằng 30 % giá mặt tiền;
* Trên 100 m: tính bằng 25 % giá mặt tiền.
- Hẻm có bề rộng lớn hơn hoặc bằng 2 m và nhỏ hơn 4 m:
* 50 m đầu (từ mốc lộ giới): tính bằng 30 % giá mặt tiền;
* Trên 50 m đến 100 m: tính bằng 25 % giá mặt tiền;
* Trên 100 m: tính bằng 20 % giá mặt tiền.
- Hẻm có bề rộng nhỏ hơn 2 m: tính bằng 20 % giá mặt tiền.
+ Hẻm vị trí 2: là hẻm tiếp giáp hẻm vị trí 1 (không tiếp giáp với mặt tiền đường phố) tính bằng 80 % mức giá hẻm vị trí 1;
+ Các hẻm có vị trí tiếp theo: tính bằng 80 % mức giá của hẻm có vị trí liền kề trước đó;
+ Hẻm trải nhựa, đan, bêtông: tính bằng 100 % đơn giá đất ở trong hẻm;
+ Hẻm còn lại khác (không trải nhựa, đan, bêtông): tính bằng 80 % so với mức giá của hẻm trải nhựa, lót đan hoặc tráng bêtông của loại hẻm có cùng bề rộng mặt đường;
+ Hẻm tiếp giáp với đường có giá từ 10 triệu đồng/m2 đến dưới 15 triệu đồng/m2 thì tối đa bằng 3,5 triệu đồng/m2;
+ Hẻm tiếp giáp với đường có giá từ 15 triệu đồng/m2 đến dưới 20 triệu đồng/m2 thì tối đa bằng 4 triệu đồng/m2;
+ Hẻm tiếp giáp với đường có giá từ 20 triệu đồng/m2 đến dưới 25 triệu đồng/m2 thì tối đa bằng 5 triệu đồng/m2;
+ Hẻm tiếp giáp với đường có giá từ 25 triệu đồng/m2 trở lên thì tối đa bằng 6 triệu đồng/m2;
+ Mức giá đất ở trong hẻm tối thiểu không thấp hơn mức giá đất ở thấp nhất tại đô thị tương ứng.
c) Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất ở)
- Cách xác định vị trí đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn và đô thị: để xác định giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp căn cứ theo vị trí của đất ở tại nông thôn và đô thị.
- Giá đất thương mại - dịch vụ bằng 80 % giá đất ở tương ứng nhưng không thấp hơn giá đất nông nghiệp liền kề tương ứng và không thấp hơn mức giá thấp nhất của khung giá đất do Chính phủ quy định.
- Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại - dịch vụ bằng 60 % giá đất ở tương ứng nhưng không thấp hơn giá đất nông nghiệp liền kề tương ứng và không thấp hơn mức giá thấp nhất của khung giá đất do Chính phủ quy định.
d) Trường hợp xác định giá đất phi nông nghiệp làm căn cứ để tính thuế theo Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: được tính trọn thửa không phân biệt cự ly.
Điều 5. Xử lý các trường hợp cụ thể
1. Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp (gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác); đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất phi nông nghiệp khác (gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở) thì căn cứ giá đất ở liền kề tương ứng, nếu không có đất ở liền kề thì căn cứ vào giá đất ở vị trí gần nhất để xác định giá.
2. Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa: thì căn cứ giá loại đất liền kề tương ứng để xác định giá; trường hợp liền kề với nhiều loại đất khác nhau, thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá thấp nhất để xác định giá; trường hợp sử dụng vào mục đích kinh doanh thì được xác định theo giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề tương ứng, nếu không có đất phi nông nghiệp liền kề thì căn cứ vào giá đất phi nông nghiệp vị trí gần nhất để xác định giá.
3. Đối với đất sông ngòi, kênh rạch, bãi bồi, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng theo giá đất nuôi trồng thủy sản liền kề tương ứng; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì căn cứ giá đất phi nông nghiệp liền kề tương ứng, nếu không có đất phi nông nghiệp liền kề thì căn cứ vào giá đất phi nông nghiệp vị trí gần nhất để xác định giá.
4. Đối với đất nông nghiệp khác (gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh) thì tính bằng mức giá đất nông nghiệp liền kề tương ứng; trường hợp liền kề tương ứng với nhiều loại đất nông nghiệp khác nhau, thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá cao nhất để xác định giá.
5. Sau khi các tuyến đường được nâng cấp, trung tâm thương mại, khu tái định cư và các dự án hoàn thành đưa vào sử dụng thì các chủ đầu tư, Ban quản lý dự án có trách nhiệm thông báo bằng văn bản để Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan đề xuất giá đất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
6. Đất tại các nơi chưa xác định giá trong Quy định này, nếu có vị trí và các điều kiện cơ sở hạ tầng tương tự đã nêu trong Quy định này, thì được tính theo mức giá đất tương đương với mức giá đất quy định tại Bảng giá các loại đất đính kèm và theo cách xác định cụ thể tại Bảng quy định này. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan đề xuất giá đất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể cho từng trường hợp.
7. Trường hợp thửa đất có vị trí được xác định có nhiều mức giá khác nhau thì theo nguyên tắc chung là áp dụng theo vị trí có mức giá cao nhất.
8. Trường hợp thửa đất ở có 2 mặt tiền tại góc giao nhau giữa các tuyến đường phố (ngã ba, ngã tư,...) thì có mức giá bằng 1,2 lần giá đất ở quy định cao nhất cho vị trí đó.
9. Nguyên tắc điều chỉnh chênh lệch giá đất tại vị trí giáp ranh giữa các xã, huyện, thị xã và thành phố có điều kiện kinh tế, xã hội và kết cấu hạ tầng tương đối như nhau:
- Điều chỉnh khi có tỷ lệ chênh lệch giá > 10 % so với mức giá thấp hơn tại vị trí giáp ranh.
- Thửa đất tại vị trí giáp ranh có mức giá bằng giá trị trung bình của 2 mức giá tại vị trí giáp ranh.
- Các thửa đất tiếp theo về 2 phía tính từ vị trí giáp ranh có mức giá tăng và giảm thêm 10 %, 20 %, 30 % (hay bằng 10 n%, với n là số bước điều chỉnh) so giá trị trung bình của 2 mức giá tại vị trí giáp ranh cho đến khi tỷ lệ chênh lệch giá giữa 2 thửa tiếp giáp < 10 % so với mức giá thấp hơn của vị trí giáp ranh.
- Nguyên tắc này chỉ áp dụng cho mục đích thực hiện chính sách tài chính đất đai trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng.
Chương II
GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
Mục 1. MỨC GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TẠI THÀNH PHỐ MỸ THO
Điều 6. Giá đất nông nghiệp
1. Đất trồng cây hàng năm
Đơn vị tính: đồng/m2
Vị trí | Khu vực 1 | Khu vực 2 |
1 | 145.000 | 75.000 |
2 | 120.000 | 60.000 |
3 | 100.000 | 50.000 |
4 | 85.000 | 45.000 |
5 | 75.000 |
|
2. Đất trồng cây lâu năm
Đơn vị tính: đồng/m2
Vị trí | Khu vực 1 | Khu vực 2 |
1 | 155.000 | 85.000 |
2 | 130.000 | 70.000 |
3 | 110.000 | 60.000 |
4 | 95.000 | 55.000 |
5 | 85.000 |
|
Khu vực 1: Bao gồm đất tại các vị trí ven các tuyến quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện trải nhựa, đan; đất trong phạm vi các phường thành phố Mỹ Tho. Khu vực 1 chia thành 5 vị trí.
- Vị trí 1: Đất tại vị trí mặt tiền quốc lộ; mặt tiền đường phố tại các phường thành phố Mỹ Tho.
- Vị tri 2: Đất tại vị trí mặt tiền đường tỉnh.
- Vị trí 3: Đất tại vị trí mặt tiền đường huyện trải nhựa, đan.
- Vị trí 4: Đất tiếp giáp đường hẻm và các tuyến đường còn lại trong phạm vi các phường.
- Vị trí 5: Các vị trí còn lại trong phạm vi các phường thành phố Mỹ Tho.
Khu vực 2: Bao gồm đất thuộc các xã thành phố Mỹ Tho, không thuộc khu vực 1. Khu vực 2 chia thành 4 vị trí.
- Vị trí 1: Đất tại vị trí mặt tiền đường huyện có mặt trải đá cấp phối; đường liên xã, liên ấp trải nhựa, đan có mặt rộng từ 3 m trở lên; đất cặp đường đê trải nhựa, đan có mặt rộng từ 3 m trở lên.
- Vị trí 2: Đất tại vị trí mặt tiền đường nhựa, đan có mặt rộng từ 2 m trở lên, đường trải đá cấp phối có mặt rộng từ 3 m trở lên; đất cặp đường đê trải nhựa, đan có mặt rộng từ 2 m trở lên hay trải đá cấp phối có mặt rộng từ 3 m trở lên; đất cặp kênh, sông, rạch cấp tỉnh, trung ương quản lý.
- Vị trí 3: Đất tại vị trí mặt tiền đường đất có nền rộng từ 1 m trở lên và mặt được trải đá cấp phối, nhựa, đan rộng từ 0,5 m trở lên; đường đất có nền rộng từ 2 m trở lên; đất cặp đường đê đất có nền rộng từ 1 m trở lên và mặt được trải đá cấp phối, nhựa, đan rộng từ 0,5 m trở lên; đất cặp đường đê đất có nền rộng từ 2 m trở lên; đất cặp kênh, sông, rạch cấp huyện quản lý.
- Vị trí 4: Các vị trí còn lại.
Điều 7. Giá đất ở nông thôn tại các xã
Đơn vị tính: đồng/m2
Vị trí | Mức giá |
1 | 660.000 |
2 | 500.000 |
3 | 360.000 |
4 | 280.000 |
Đất ở nông thôn tại các xã được phân theo các vị trí sau:
- Vị trí 1: Đất tại vị trí mặt tiền đường liên xã, liên ấp trải nhựa, đan có mặt rộng từ 3 m trở lên; đất cặp đường đê trải nhựa, đan có mặt rộng từ 3 m trở lên.
- Vị trí 2: Đất tại vị trí mặt tiền đường nhựa, đan có mặt rộng từ 2 m trở lên, đường trải đá cấp phối có mặt rộng từ 3 m trở lên; đất cặp đường đê trải nhựa, đan có mặt rộng từ 2 m trở lên hay trải đá cấp phối có mặt rộng từ 3 m trở lên.
- Vị trí 3: Đất tại vị trí mặt tiền đường đất có nền rộng từ 1 m trở lên và mặt được trải đá cấp phối, nhựa, đan rộng từ 0,5 m trở lên; đường đất có nền rộng từ 2 m trở lên; đất cặp đường đê đất có nền rộng từ 1 m trở lên và mặt được trải đá cấp phối, nhựa, đan rộng từ 0,5 m trở lên; đất cặp đường đê đất có nền rộng từ 2 m trở lên.
- Vị trí 4: Các vị trí còn lại.
Điều 8. Giá đất ở tại các tuyến đường giao thông thuộc thành phố Mỹ Tho
1. Đất ở mặt tiền đường phố và đường giao thông chính
Đơn vị tính: đồng/m2
| STT | Tên đường, khu dân cư | Đoạn đường | Mức giá | |
|---|---|---|---|---|
| Từ | Đến | |||
I | Tên đường | |||
1 | Lê Lợi | 30/4 | Thủ Khoa Huân | 15.000.000 |
Thủ Khoa Huân | Ngô Quyền | 24.000.000 | ||
Ngô Quyền | Nguyễn Trãi | 15.000.000 | ||
Nguyễn Trãi | Nguyễn Tri Phương | 12.500.000 | ||
2 | Đường 30/4 | Trọn đường | 16.500.000 | |
3 | Thiên Hộ Dương | Trọn đường | 7.000.000 | |
4 | Rạch Gầm | Trưng Trắc | Lê Lợi | 15.000.000 |
Lê Lợi | Nam Kỳ Khởi Nghĩa | 12.500.000 | ||
5 | Huyện Thoại | Trọn đường | 8.100.000 | |
6 | Thủ Khoa Huân | Cầu Quay | Lê Lợi | 21.000.000 |
Lê Lợi | Hùng Vương | 17.000.000 | ||
Hùng Vương | Nam Kỳ Khởi Nghĩa | 13.500.000 | ||
7 | Lý Công Uẩn | Trọn đường | 15.000.000 | |
8 | Lê Văn Duyệt | Cổng chợ | Lê Lợi | 23.000.000 |
Lê Lợi | Trương Định | 9.000.000 | ||
9 | Lê Đại Hành | Nguyễn Huệ | Lê Lợi | 20.000.000 |
Lê Lợi | Hùng Vương | 15.000.000 | ||
Hùng Vương | Nam Kỳ Khởi Nghĩa | 11.700.000 | ||
10 | Lê Thị Phỉ | Trọn đường | 17.000.000 | |
11 | Ngô Quyền | Nguyễn Tri Phương | Hùng Vương | 15.000.000 |
Hùng Vương | Nam Kỳ Khởi Nghĩa | 13.500.000 | ||
12 | Nguyễn Trãi | Nam Kỳ Khởi Nghĩa | Hùng Vương | 18.500.000 |
Hùng Vương | Cầu Nguyễn Trãi | 12.500.000 | ||
13 | Nguyễn Tri Phương | Ngô Quyền | Hùng Vương | 8.300.000 |
Hùng Vương | Trần Quốc Toản | 10.000.000 | ||
Trần Quốc Toản | Khu bến trái cây | 14.300.000 | ||
14 | Trưng Trắc | 30/4 | Thủ Khoa Huân | 16.500.000 |
Thủ Khoa Huân | Lê Thị Phỉ | 14.300.000 | ||
Lê Thị Phỉ | Ngô Quyền | 10.800.000 | ||
15 | Võ Tánh (Nam), Võ Tánh (Bắc) | Trọn đường | 23.200.000 | |
16 | Lãnh Binh Cẩn | Trọn đường | 9.000.000 | |
17 | Nguyễn Bỉnh Khiêm | Trọn đường | 7.000.000 | |
18 | Trương Ðịnh | 30/4 | Thủ Khoa Huân | 7.500.000 |
Thủ Khoa Huân | Lê Văn Duyệt | 9.000.000 | ||
19 | Nguyễn Huệ
| Lý Công Uẩn | Lê Thị Phỉ | 25.000.000 |
Lê Thị Phỉ | Ngô Quyền | 19.200.000 | ||
Ngô Quyền | Nguyễn Trãi | 15.000.000 | ||
Nguyễn Trãi | Nguyễn Tri Phương | 12.500.000 | ||
20 | Hùng Vương | Rạch Gầm | Nguyễn Tri Phương | 16.500.000 |
Cầu Hùng Vương | Đường huyện 92C, Đường huyện 89 | 15.000.000 | ||
Đường huyện 92C, Đường huyện 89 | Quốc lộ 50 | 10.000.000 | ||
21 | Nam Kỳ Khởi Nghĩa | Nguyễn Trãi | 30/4 | 21.500.000 |
30/ 4 | Bờ Sông Tiền | 10.000.000 | ||
22 | Huỳnh Tịnh Của | Trọn đường | 6.300.000 | |
23 | Phan Hiến Đạo | Trọn đường | 6.300.000 | |
24 | Trương Vĩnh Ký | Trọn đường | 6.300.000 | |
25 | Lê Văn Thạnh | Trọn đường | 5.500.000 | |
26 | Giồng Dứa | Trọn đường | 6.300.000 | |
27 | Trần Quốc Toản | Trọn đường | 10.000.000 | |
28 | Yersin | Trọn đường | 12.500.000 | |
29 | Tết Mậu Thân | Trọn đường | 12.500.000 | |
30 | Đường nối từ đường Tết Mậu Thân đến Đống Đa (hẻm 199 – khu phố 5 – phường 4) | 3.900.000 | ||
31 | Đống Đa | Lý Thường Kiệt | Ấp Bắc | 7.100.000 |
32 | Đống Đa nối dài | Ấp Bắc | Cầu Triển Lãm | 12.500.000 |
33 | Trần Hưng Đạo | Ấp Bắc | Lý Thường Kiệt | 16.000.000 |
Lý Thường Kiệt | Lê Thị Hồng Gấm | 14.000.000 | ||
Lê Thị Hồng Gấm | Bờ Sông Tiền | 5.500.000 | ||
34 | Dương Khuy | Trọn đường | 4.800.000 | |
35 | Lý Thường Kiệt | Nam Kỳ Khởi Nghĩa | Trần Hưng Đạo | 15.000.000 |
Trần Hưng Đạo | Ấp Bắc | 13.000.000 | ||
36 | Đường nội bộ khu dân cư Sao Mai | 3.900.000 | ||
37 | Đoàn Thị Nghiệp
| Lý Thường Kiệt | Nguyễn Thị Thập | 4.100.000 |
Nguyễn Thị Thập | Đường tỉnh 870B | 3.400.000 | ||
Đoạn nối dài | 1.000.000 | |||
38 | Lộ Tập đoàn | Trọn đường | 3.900.000 | |
39 | Trần Ngọc Giải | Lý Thường Kiệt | Phan Lương Trực | 3.150.000 |
Phan Lương Trực | Nguyễn Thị Thập | 2.400.000 | ||
40 | Phan Lương Trực | Lê Văn Phẩm | Trần Ngọc Giải | 5.000.000 |
Trần Ngọc Giải | Kênh Xáng cụt | 2.500.000 | ||
41 | Lê Văn Phẩm | Nguyễn Thị Thập | Phan Lương Trực | 6.600.000 |
Phan Lương Trực | Lý Thường Kiệt | 4.100.000 | ||
Đoạn nối dài từ Nguyễn Thị Thập đến ranh xã Trung An | 3.600.000 | |||
42 | Lê Thị Hồng Gấm | Nam Kỳ Khởi Nghĩa | Bến phà (đường xuống phà) | 11.700.000 |
Bến phà (đường xuống phà) | Trường Chính Trị | 10.000.000 | ||
Đường xuống phà | 5.250.000 | |||
Đường lên phà | 5.250.000 | |||
43 | Khu vực chợ Vòng nhỏ - phường 6 | 5.500.000 | ||
44 | Ấp Bắc | Nam Kỳ Khởi Nghĩa | Trần Hưng Đạo | 16.500.000 |
Trần Hưng Đạo | Cầu Đạo Ngạn | 14.000.000 | ||
Cầu Đạo Ngạn | Cầu Trung Lương | 12.000.000 | ||
Cầu Trung lương | Vòng xoay Trung lương | 10.000.000 | ||
45 | Hoàng Việt | Ấp Bắc | Lý Thường Kiệt | 4.300.000 |
46 | Trừ Văn Thố | Hoàng Việt | Lý Thường Kiệt | 4.100.000 |
47 | Hồ Văn Nhánh | Ấp Bắc | Nguyễn Thị Thập | 3.150.000 |
48 | Nguyễn Thị Thập | Lê Thị Hồng Gấm | Lê Văn Phẩm | 6.600.000 |
Lê Văn Phẩm | Ấp Bắc | 5.500.000 | ||
49 | Đường vào và đường nội bộ khu dân cư Mỹ Thạnh Hưng | 3.150.000 | ||
50 | Quốc lộ 1 | Từ cầu Bến Chùa | Đường huyện 93 | 4.500.000 |
Đoạn còn lại thuộc Mỹ Tho | 3.300.000 | |||
51 | Phan Thanh Giản | Cầu Quay | Thái Văn Đẩu | 5.500.000 |
Cầu Quay | Học Lạc | 3.900.000 | ||
Học Lạc | Hoàng Hoa Thám | 3.300.000 | ||
52 | Trịnh Hoài Đức | Học Lạc | Cô Giang | 6.500.000 |
Đoạn còn lại | 4.500.000 | |||
53 | Đốc Binh Kiều | Đinh Bộ Lĩnh | Nguyễn An Ninh | 3.900.000 |
Đinh Bộ Lĩnh | Học Lạc | 4.400.000 | ||
Học Lạc | Hoàng Hoa Thám | 3.100.000 | ||
54 | Nguyễn An Ninh | Trọn đường | 3.500.000 | |
55 | Phan Bội Châu | Trọn đường | 3.100.000 | |
56 | Nguyễn Huỳnh Đức | Thái Văn Đẩu | Đinh Bộ Lĩnh | 4.500.000 |
Đinh Bộ Lĩnh | Học Lạc | 5.500.000 | ||
Học Lạc | Nguyễn Văn Giác | 5.500.000 | ||
57 | Nguyễn Văn Nguyễn | Trọn đường | 5.500.000 | |
58 | Thái Sanh Hạnh | Trọn đường | 4.750.000 | |
59 | Đường nội bộ khu dân cư phường 9 (gò Ông Giãn) | 1.150.000 | ||
60 | Thái Văn Đẩu | Trọn đường | 2.200.000 | |
61 | Phan Văn Trị | Trọn đường | 3.800.000 | |
62 | Cô Giang | Trọn đường | 3.800.000 | |
63 | Ký Con | Trọn đường | 3.150.000 | |
64 | Đinh Bộ Lĩnh | Cầu Quay | Nguyễn Huỳnh Đức | 14.200.000 |
Nguyễn Huỳnh Đức | Thái Sanh Hạnh | 10.800.000 | ||
Thái Sanh Hạnh | Ngã ba Quốc lộ 50 | 3.900.000 | ||
65 | Đường vào Cảng cá | Trọn đường | 3.150.000 | |
66 | Học Lạc | Phan Thanh Giản | Nguyễn Huỳnh Đức | 5.500.000 |
Nguyễn Huỳnh Đức | Nguyễn Văn Nguyễn | 5.500.000 | ||
Nguyễn Văn Nguyễn | Thái Sanh Hạnh | 5.000.000 | ||
67 | Hoàng Hoa Thám | Trọn đường | 3.900.000 | |
68 | Trần Nguyên Hãn | Nguyễn Huỳnh Đức | Quốc lộ 50 | 4.750.000 |
Quốc lộ 50 | Cầu Gò Cát | 2.750.000 | ||
69 | Đường tỉnh 879B | Cầu Gò Cát | Đường huyện 89 | 1.600.000 |
Đường huyện 89 | Ranh Chợ Gạo | 1.200.000 | ||
70 | Nguyễn Văn Giác | Trọn đường | 6.300.000 | |
71 | Nguyễn Trung Trực | Nguyễn Huỳnh Đức | Cầu Vĩ | 3.900.000 |
Cầu Vĩ | Quốc lộ 50 | 2.900.000 | ||
72 | Đường tỉnh 879 | Quốc lộ 50 | Cầu Long Hòa | 1.150.000 |
Cầu Long Hòa | Ranh Chợ Gạo | 800.000 | ||
73 | Khu chợ Phường 4 |
|
| 14.200.000 |
74 | Quốc lộ 50 | Ngã ba giao đường Đinh Bộ Lĩnh | Cống ranh ấp Phong Thuận và Tân Tỉnh | 3.150.000 |
Cống ranh ấp Phong Thuận và Tân Tỉnh | Cống số 5 ấp Tân Tỉnh | 2.400.000 | ||
Cống số 5 ấp Tân Tỉnh | Ranh huyện Chợ Gạo | 1.900.000 | ||
75 | Quốc lộ 50 (tuyến tránh TP. Mỹ Tho) | Quốc lộ 1 | Cống Bảo Định | 3.300.000 |
Trên địa bàn 2 xã Đạo Thạnh và Mỹ Phong | 2.000.000 | |||
Trên địa bàn phường 9 | 2.400.000 | |||
76 | Đường Bắc từ Tân Thuận - Tân Hòa, phường Tân Long | 700.000 | ||
77 | Đường Nam và đoạn còn lại của đường Bắc, phường Tân Long | 550.000 | ||
78 | Đường tỉnh 870B | Trọn đường | 4.750.000 | |
79 | Đường tỉnh 864 | Đoạn qua thành phố Mỹ Tho | 4.750.000 | |
80 | Các đường trong khu dân cư Bình Tạo | Đường chính vào khu dân cư Bình Tạo (từ đường tỉnh 870B và 864 đi vào) | 1.900.000 | |
Đường phụ khu dân cư Bình Tạo | 1.450.000 | |||
81 | Đường huyện 92 | Nguyễn Minh Đường | Quốc lộ 1 | 1.900.000 |
82 | Đường huyện 92B | Quốc lộ 50 | Bia Thành Đội | 1.600.000 |
83 | Đường huyện 92C | Cầu Triển Lãm | Ngã tư Hùng Vương | 2.750.000 |
84 | Đường huyện 92D | Cầu Đạo Thạnh | Quốc lộ 50 | 2.400.000 |
85 | Đường huyện 92E | Đường huyện 92 | Sông Bảo Định | 1.000.000 |
86 | Đường huyện 94 | Đường tỉnh 870B | Rạch Cái Ngang | 1.600.000 |
87 | Đường huyện 94B | Nguyễn Thị Thập | Đường tỉnh 870B | 2.400.000 |
88 | Đường huyện 89 | Hùng Vương | Nguyễn Trung Trực | 1.600.000 |
Nguyễn Trung Trực | Quốc lộ 50 | 1.400.000 | ||
Quốc lộ 50 | Đường tỉnh 879B | 1.250.000 | ||
89 | Đường huyện 90 | Đường huyện 89 | Quốc lộ 50 | 1.600.000 |
Quốc lộ 50 | Ranh Chợ Gạo | 1.150.000 | ||
90 | Trần Thị Thơm | Trọn đường | 2.400.000 | |
91 | Nguyễn Quân | Ấp Bắc | Cầu Đạo Thạnh | 3.500.000 |
92 | Đường huyện 86 | Quốc lộ 50 | Sông Tiền | 1.200.000 |
93 | Đường huyện 86B | Quốc lộ 50 | Kênh Bình Phong | 1.100.000 |
94 | Đường huyện 86C | Quốc lộ 50 | Kênh Bình Phong | 1.300.000 |
95 | Đường huyện 86D | Quốc lộ 50 | Sông Tiền | 1.000.000 |
96 | Nguyễn Ngọc Ba (đường cặp Trường Chính trị tỉnh) | 2.850.000 | ||
97 | Đường Xóm Dầu (phường 3) | 2.000.000 | ||
98 | Đường liên khu phố 6 - khu phố 7, phường 5 | 2.400.000 | ||
99 | Đường vào Trường Học Lạc | Nguyễn Văn Nguyễn | Cổng khu phố 6-7 | 2.750.000 |
Đoạn vào khu tái định cư | 2.400.000 | |||
100 | Đường vào Hãng nước mắm Nam Phát | Đinh Bộ Lĩnh | Bờ Sông Tiền | 950.000 |
101 | Đường tỉnh 870 | Đường tỉnh 864 | Cây xăng Thanh Tâm | 2.850.000 |
Cây xăng Thanh Tâm | Đường Cổng 2 Đồng Tâm | 2.100.000 | ||
Đường cổng 2 Đồng Tâm | Cách QL 1:100m | 1.700.000 | ||
Còn lại |
| 2.000.000 | ||
102 | Đường vào Khu dân cư và nội ô Khu phố Trung Lương | 2.400.000 | ||
103 | Đường Phan Văn Khỏe | 4.750.000 | ||
104 | Đường Nguyễn Minh Đường | 5.500.000 | ||
105 | Đường huyện 93 | 1.600.000 | ||
106 | Đường vào Chùa Vĩnh Tràng | 900.000 | ||
107 | Đường vào Khu thủy sản | 1.150.000 | ||
108 | Đường vào Vựa lá Thanh Tòng cũ | 3.900.000 | ||
109 | Đường vào Trung tâm hành chính phường 10 | 2.000.000 | ||
110 | Đường tổ 3, khu phố Trung Lương, phường 10 | 1.450.000 | ||
111 | Đường vào khu nhà ở thuộc kho 302, xã Trung An | 1.700.000 | ||
112 | Đường cặp Viện Bảo Tàng | 3.900.000 | ||
113 | Đường huyện 95, xã Trung An | 2.400.000 | ||
114 | Đường huyện 87, xã Tân Mỹ Chánh | 1.000.000 | ||
115 | Đường huyện 87B, xã Tân Mỹ Chánh | 1.000.000 | ||
116 | Đường huyện 88 | 1.000.000 | ||
117 | Đường huyện 90B | 1.000.000 | ||
118 | Đường huyện 90C | 1.000.000 | ||
119 | Đường huyện 90D | 1.000.000 | ||
120 | Đường huyện 90E | 1.000.000 | ||
121 | Đường huyện 91, xã Mỹ Phong | 1.000.000 | ||
122 | Đường Kênh Nổi, xã Tân Mỹ Chánh | 800.000 | ||
123 | Đường Cột cờ, xã Đạo Thạnh | 900.000 | ||
124 | Đường N3, ấp Phong Thuận và Bình Phong, Tân Mỹ Chánh | 800.000 | ||
125 | Đường Bình Lợi 1, xã Tân Mỹ Chánh | 1.000.000 | ||
126 | Đường vào Xí nghiệp dệt, phường 9 | 1.050.000 | ||
127 | Đường vào Trung tâm hành chính phường 9 | 950.000 | ||
128 | Đường vào Công ty may Tiền Tiến | 900.000 | ||
129 | Đường liên ấp Bình Thành – Bình Lợi | Cầu Kinh | Ngã ba đường Bình Lợi 1 | 1.200.000 |
Ngã ba đường Bình Lợi 1 | Giáp ranh Chợ Gạo | 1.000.000 | ||
130 | Đường huyện 94C | Từ cầu Đúc về hướng Đông | 950.000 | |
Từ cầu Đúc về hướng Tây | 800.000 | |||
131 | Đường N3, ấp Mỹ Hưng | 1.000.000 | ||
132 | Đường cầu đường Mỹ Phú | 1.000.000 | ||
133 | Đường Một Quang | 1.000.000 | ||
II | Khu tái định cư, khu dân cư |
| ||
1 | Đất Khu dân cư Vườn Thuốc Nam, phường 6 | 2.900.000 | ||
2 | Đất Khu Tái định cư kênh Xáng cụt phường 6 | 4.500.000 | ||
3 | Đất Khu Tái định cư Cảng cá | 1.350.000 | ||
4 | Đất Khu tái định cư chùa Bửu Lâm | 1.400.000 | ||
5 | Đất Khu tái định cư nạo vét rạch Bạch Nha: - Vị trí hẻm đường Đống Đa - Vị trí hẻm đường Ấp Bắc: + Hẻm vị trí 1 + Hẻm vị trí 2 |
2.450.000
4.000.000 3.200.000 | ||
2. Giá đất ở tối thiểu trong đô thị
Mức giá đất ở tối thiểu tại đô thị không thấp hơn mức giá thấp nhất 450.000 đồng/m2.
Điều 9. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là thương mại - dịch vụ tại các cụm, khu công nghiệp
- Cụm công nghiệp và Tiểu thủ công nghiệp Tân Mỹ Chánh: 1.000.000 đồng/m2.
- Cụm công nghiệp Trung An: 1.300.000 đồng/m2.
- Khu công nghiệp Mỹ Tho: 1.600.000 đồng/ m2.
Mục 2. MỨC GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TẠI THỊ XÃ GÒ CÔNG
Điều 10. Giá đất nông nghiệp
1. Đất trồng cây hàng năm
Đơn vị tính: đồng/m2
Vị trí | Khu vực 1 | Khu vực 2 |
1 | 135.000 | 65.000 |
2 | 110.000 | 50.000 |
3 | 85.000 | 40.000 |
4 | 70.000 | 35.000 |
5 | 60.000 |
|
2. Đất trồng cây lâu năm
Đơn vị tính: đồng/m2
Vị trí | Khu vực 1 | Khu vực 2 |
1 | 145.000 | 75.000 |
2 | 120.000 | 60.000 |
3 | 95.000 | 50.000 |
4 | 80.000 | 45.000 |
5 | 70.000 |
|
Khu vực 1: Bao gồm đất tại các vị trí ven các tuyến quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện trải nhựa, đan; đất trong phạm vi các phường thị xã Gò Công. Khu vực 1 chia thành 5 vị trí.
- Vị trí 1: Đất tại vị trí mặt tiền quốc lộ; đường phố có đặt tên tại các phường thị xã Gò Công.
- Vị trí 2: Đất tại vị trí mặt tiền đường tỉnh.
- Vị trí 3: Đất tại vị trí mặt tiền đường huyện trải nhựa, đan; đất tiếp giáp đường hẻm nội thị có đặt tên hoặc số trong phạm vi các phường.
- Vị trí 4: Đất tiếp giáp đường hẻm nội thị không đặt tên hoặc số và các tuyến đường còn lại trong phạm vi các phường.
- Vị trí 5: Các vị trí còn lại trong phạm vi các phường thuộc thị xã Gò Công.
Khu vực 2: Bao gồm đất thuộc các xã thị xã Gò Công, không thuộc khu vực 1. Khu vực 2 chia thành 4 vị trí.
- Vị trí 1: Đất tại vị trí mặt tiền đường huyện có mặt trải đá cấp phối; đường liên xã, liên ấp trải nhựa, đan có mặt rộng từ 3 m trở lên; đất cặp đường đê trải nhựa, đan có mặt rộng từ 3 m trở lên.
- Vị trí 2: Đất tại vị trí mặt tiền đường nhựa, đan có mặt rộng từ 2 m trở lên, đường trải đá cấp phối có mặt rộng từ 3 m trở lên; đất cặp đường đê trải nhựa, đan có mặt rộng từ 2 m trở lên hay trải đá cấp phối có mặt rộng từ 3 m trở lên; đất cặp kênh, sông, rạch cấp tỉnh, trung ương quản lý.
- Vị trí 3: Đất tại vị trí mặt tiền đường đất có nền rộng từ 1 m trở lên và mặt được trải đá cấp phối, nhựa, đan rộng từ 0,5 m trở lên; đường đất có nền rộng từ 2 m trở lên; đất cặp đường đê đất có nền rộng từ 1 m trở lên và mặt được trải đá cấp phối, nhựa, đan rộng từ 0,5 m trở lên; đất cặp đường đê đất có nền rộng từ 2 m trở lên; đất cặp kênh, sông, rạch cấp huyện quản lý.
- Vị trí 4: Các vị trí còn lại.
3. Đất nuôi trồng thủy sản
Đơn vị tính: đồng/m2
Vị trí | Khu vực 1 | Khu vực 2 |
1 | 65.000 | 60.000 |
2 | 50.000 | 45.000 |
3 | 35.000 | 30.000 |
4 | 25.000 | 20.000 |
Khu vực 1: gồm 5 phường và các xã Long Hưng, Long Thuận, Long Chánh, Long Hòa.
- Vị trí 1: Các thửa đất cặp theo các tuyến đê bao - giáp sông.
- Vị trí 2: Các thửa đất cặp theo các tuyến kênh, sông.
- Vị trí 3: Các thửa đất nằm phía sau các thửa cặp các tuyến kênh, sông, đê bao (thửa tiếp giáp vị trí 2).
- Vị trí 4: Phần còn lại.
Khu vực 2: 03 xã Tân Trung, Bình Xuân, Bình Đông.
- Vị trí 1: Các thửa đất cặp theo các tuyến đê bao - giáp sông.
- Vị trí 2: Các thửa đất cặp theo các tuyến kênh, sông.
- Vị trí 3: Các thửa nằm phía sau các thửa cặp các tuyến kênh, sông, đê bao (thửa tiếp giáp vị trí 2).
- Vị trí 4: Phần còn lại.
4. Đất trồng rừng
Xã Bình Xuân, Bình Đông: 30.000 đồng/m2.
Điều 11. Giá đất ở nông thôn
1. Đất ở tại mặt tiền các tuyến đường giao thông chính
Đơn vị tính: đồng/m2
STT | Tuyến đường | Đoạn đường | Mức giá | |
Từ | Đến | |||
1 | Quốc lộ 50 | Cầu Sơn Quy | Cua Lộ Góc | 1.300.000 |
Cua Lộ Góc | Phà Mỹ Lợi | 1.150.000 | ||
2 | Đường tỉnh 873 | Ngã ba đường tỉnh 873 - đường huyện 13 | Bến đò Bình Xuân | 350.000 |
Bến đò Bình Xuân | Cầu Rạch Băng | 350.000 | ||
Cầu Rạch Băng | Ngã ba QL 50 - Đường tỉnh 873 | 500.000 | ||
3 | Đường tỉnh 873B | Cầu Ông Non | Đê sông Gò Công | 500.000 |
Đê sông Gò Công | Ngã ba đê bao | 400.000 | ||
Ngã ba đê bao | Cống đập Gò Công | 400.000 | ||
4
| Đường huyện 14 | Đường tỉnh 873 (Cầu Bình Thành) | Đường đê (Bến đò Cả Nhồi cũ) | 330.000 |
2. Đất ở nông thôn tại các xã
Đơn vị tính: đồng/m2
Vị trí | Mức giá |
1 | 280.000 |
2 | 210.000 |
3 | 150.000 |
4 | 100.000 |
Đất ở nông thôn tại các xã phân theo các vị trí sau:
- Vị trí 1: Đất tại vị trí mặt tiền đường liên xã, liên ấp trải nhựa, đan có mặt rộng từ 3m trở lên; đất cặp đường đê trải nhựa, đan có mặt rộng từ 3 m trở lên.
- Vị trí 2: Đất tại vị trí mặt tiền đường nhựa, đan có mặt rộng từ 2 m trở lên, đường trải đá cấp phối có mặt rộng từ 3 m trở lên; đất cặp đường đê trải nhựa, đan có mặt rộng từ 2 m trở lên hay trải đá cấp phối có mặt rộng từ 3 m trở lên.
- Vị trí 3: Đất tại vị trí mặt tiền đường đất có nền rộng từ 1 m trở lên và mặt được trải đá cấp phối, nhựa, đan rộng từ 0,5 m trở lên; đường đất có nền rộng từ 2 m trở lên; đất cặp đường đê đất có nền rộng từ 1m trở lên và mặt được trải đá cấp phối, nhựa, đan rộng từ 0,5 m trở lên; đất cặp đường đê đất có nền rộng từ 2 m trở lên.
- Vị trí 4: Các vị trí còn lại.
Điều 12. Giá đất ở tại các tuyến đường giao thông thuộc thị xã Gò Công
1. Đất ở mặt tiền đường phố và đường giao thông chính
Đơn vị tính: đồng/m2
| STT | Đường phố | Đoạn đường | Mức giá | ||
|---|---|---|---|---|---|
| Từ | Đến | ||||
ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 1 |
| ||||
Khu vực trung tâm |
| ||||
1 | Hai Bà Trưng | Cầu Long Chánh | Trần Hưng Đạo | 12.000.000 | |
2 | Trương Định | Bạch Đằng | Hai Bà Trưng | 7.500.000 | |
Hai Bà Trưng | Nguyễn Huệ | 12.000.000 | |||
3 | Nguyễn Huệ | Võ Duy Linh | Thủ Khoa Huân | 11.200.000 | |
4 | Lý Tự Trọng | Toàn tuyến | 11.200.000 | ||
5 | Rạch Gầm | Phan Bội Châu | Lý Thường Kiệt | 7.000.000 | |
Đoạn còn lại | 5.700.000 | ||||
6 | Lê Lợi | Phan Bội Châu | Hai Bà Trưng | 7.000.000 | |
Đoạn còn lại | 5.700.000 | ||||
7 | Trần Hưng Đạo | Nguyễn Huệ | Hai Bà Trưng | 6.800.000 | |
8 | Phan Bội Châu | Trương Định | Trần Hưng Đạo | 7.000.000 | |
9 | Lê Thị Hồng Gấm | Toàn tuyến | 5.200.000 | ||
10 | Lý Thường Kiệt (Duy Tân cũ) | Toàn tuyến | 5.000.000 | ||
11 | Bạch Đằng | Toàn tuyến | 5.200.000 | ||
12 | Phan Chu Trinh | Phan Đình Phùng | Trần Hưng Đạo | 4.500.000 | |
13 | Phan Đình Phùng | Nguyễn Huệ | Trần Hưng Đạo | 4.500.000 | |
14 | Võ Duy Linh | Hai Bà Trưng | Nguyễn Huệ | 12.000.000 | |
Nguyễn Huệ | Nguyễn Thái Học | 9.000.000 | |||
ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 2 |
| ||||
Khu vực cận trung tâm |
| ||||
1 | Nguyễn Huệ | Thủ Khoa Huân | Hai Bà Trưng | 7.500.000 | |
Hai Bà Trưng | Ngã tư Bình Ân | 4.500.000 | |||
Võ Duy Linh | Cầu Cây | 2.900.000 | |||
2 | Thủ Khoa Huân | Hai Bà Trưng | Tim cầu Kênh Tỉnh | 6.800.000 | |
3 | Trần Hưng Đạo | Hai Bà Trưng | Nguyễn Trọng Dân | 4.500.000 | |
4 | Trương Định | Nguyễn Huệ | Nguyễn Thái Học | 10.000.000 | |
Nguyễn Thái Học | Trần Công Tường | 7.000.000 | |||
5 | Nguyễn Văn Côn | Lý Thường Kiệt | Ngã tư Bình Ân | 4.000.000 | |
6 | Nguyễn Trọng Dân | Toàn tuyến | 4.000.000 | ||
7 | Nguyễn Trãi | Toàn tuyến | 4.000.000 | ||
8 | Hai Bà Trưng | Trần Hưng Đạo | Nguyễn Trãi | 4.500.000 | |
Nguyễn Trãi | Nguyễn Huệ | 4.000.000 | |||
Đoạn còn lại | 2.000.000 | ||||
9 | Phan Bội Châu | Trần Hưng Đạo | Nguyễn Trãi | 4.000.000 | |
10 | Lưu Thị Dung | Toàn tuyến | 3.150.000 | ||
11 | Phan Chu Trinh | Trần Hưng Đạo | Lưu Thị Dung | 2.400.000 | |
12 | Phan Đình Phùng | Trần Hưng Đạo | Lưu Thị Dung | 2.550.000 | |
13 | Ngô Tùng Châu | Nguyễn Huệ | Nhà trẻ Hòa Bình | 4.400.000 | |
Nhà trẻ Hòa Bình | Hẽm số 2 | 2.200.000 | |||
Hẽm số 2 | Hẽm số 3 | 1.550.000 | |||
Đoạn còn lại | 1.050.000 | ||||
14 | Nguyễn Tri Phương | Trần Hưng Đạo | Lưu Thị Dung | 2.400.000 | |
15 | Đồng Khởi | Cầu Long Chánh | Tim đường Hồ Biểu Chánh | 3.150.000 | |
16 | Quốc lộ 50 | Tim đường Hồ Biểu Chánh | Đường tỉnh 873B | 2.000.000 | |
17 | Nguyễn Trọng Hợp | Toàn tuyến | 1.350.000 | ||
18 | Võ Thị Lớ (hẻm 11 phường 4 cũ) | Đồng Khởi | Hồ Biểu Chánh | 2.000.000 | |
Còn lại | 1.300.000 | ||||
19 | Nguyễn Thái Học | Toàn tuyến | 3.200.000 | ||
20 | Phạm Ngũ Lão | Toàn tuyến | 2.400.000 | ||
21 | Nguyễn Đình Chiểu | Toàn tuyến | 2.400.000 | ||
22 | Đường vào Trại giam cũ | Toàn tuyến | 1.550.000 | ||
23 | Lý Thường Kiệt | Điện Lực (Nguyễn Văn Côn) | Đầu đường Lê Lợi | 2.400.000 | |
24 | Trần Hưng Đạo | Nguyễn Trọng Dân | Hồ Biểu Chánh (vành đai phía Bắc) | 4.000.000 | |
25 | Đường nội bộ khu dân cư dự án đường Trương Định nối dài (giai đoạn 1) | 2.400.000 | |||
26 | Đường nội bộ khu dân cư dự án đường Trương Định nối dài (giai đoạn 2) | Đường số 1 | 2.400.000 | ||
Đường số 2 | 4.000.000 | ||||
Đường số 3 (Lô B2) | 2.100.000 | ||||
Đường số 3 (Lô A21) | 1.500.000 | ||||
Đường số 4 | 2.100.000 | ||||
Đường số 5 (Lô B2) | 2.100.000 | ||||
Đường số 5 (Lô A21) | 1.500.000 | ||||
Đường số 6 | 2.400.000 | ||||
Đường số 10 | 2.400.000 | ||||
Đường số 11 | 2.400.000 | ||||
Đường số 12 | 2.400.000 | ||||
Đường số 12A | 3.150.000 | ||||
Đường số 12B | 3.150.000 | ||||
Đường số 14 | 2.400.000 | ||||
Đường số 17 | 2.400.000 | ||||
27 | Nguyễn Trường Tộ | Toàn tuyến | 3.000.000 | ||
28 | Đường Ao Thiếc | Toàn tuyến | 1.700.000 | ||
29 | Đường mả Cả Trượng | Toàn tuyến | 1.350.000 | ||
30 | Đường Tết Mậu Thân | Toàn Tuyến | 1.600.000 | ||
31 | Đường vào khu dân cư Ao cá Bác Hồ | 1.300.000 | |||
ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 3 |
| ||||
Khu vực ven nội thị |
| ||||
1 | Thủ Khoa Huân (Đường tỉnh 862) | Tim cầu Kênh Tỉnh | Ngã ba Thủ Khoa Huân - Trần Công Tường | 2.400.000 | |
Ngã ba Thủ Khoa Huân - Trần Công Tường | Tim Ngã ba Tân Xã | 2.000.000 | |||
2 | Đường tỉnh 862 đi Tân Hòa | Tim Ngã ba Tân Xã | Tim cầu Kênh 14 | 1.400.000 | |
Tim cầu Kênh 14 | Ngã ba Việt Hùng | 1.000.000 | |||
3 | Quốc lộ 50 | Tim ngã ba Đường tỉnh 873B (Giếng nước) | Ngã ba Thành Công (hết ranh thị xã Gò Công) | 2.000.000 | |
Ngã ba Hồ Biểu Chánh - Từ Dũ | Cầu Sơn Qui | 1.300.000 | |||
4 | Hồ Biểu Chánh | Toàn tuyến | 1.500.000 | ||
5 | Đường Từ Dũ | Toàn tuyến | 2.400.000 | ||
6 | Phùng Thanh Vân (Đường tỉnh 873B) | Giếng nước | Cống Rạch Rô cũ | 550.000 | |
Cống Rạch Rô cũ | Ngã ba đê bao cũ | 450.000 | |||
Ngã ba đê bao cũ | Cống đập Gò Công | 400.000 | |||
7 | Trần Công Tường (Đường tỉnh 862) | Ngã ba giao QL 50 (bến xe phường 4) | Cầu Nguyễn Văn Côn | 1.200.000 | |
Cầu Nguyễn Văn Côn | Ngã tư Võ Duy Linh | 1.900.000 | |||
Ngã tư Võ Duy Linh | Ngã 3 Thủ Khoa Huân | 2.400.000 | |||
8 | Đường huyện 15 | Ngã ba Trần Công Tường (ĐT 862) | Giáp ranh huyện Gò Công Tây | 400.000 | |
9 | Đường Võ Văn Kiết (Đường tỉnh 877) | Ngã ba Trần Công Tường (ĐT 862) | Ranh phường 5 | 1.200.000 | |
Ranh phường 5 | Tim ngã ba đường Giồng Cát (Bà Lễ) | 1.050.000 | |||
Đoạn còn lại | 600.000 | ||||
10 | Nguyễn Thìn (Đường huyện 03) | Ngã tư Bình Ân (thị xã Gò Công) | Nhà văn hóa xã | 2.400.000 | |
Nhà văn hóa xã | Ngã ba Xóm Rạch | 1.200.000 | |||
Ngã ba Xóm Rạch | Ngã ba Xóm Dinh | 550.000 | |||
Ngã ba Xóm Dinh | Cầu Xóm Sọc | 400.000 | |||
11 | Mạc Văn Thành (Đường đi Tân Tây Đường tỉnh 871) | Ngã tư Bình Ân | Đầu sân bay trên ranh phường 3, Long Hưng | 2.750.000 | |
Đầu sân bay trên ranh phường 3, Long Hưng | Đường vành đai phía Đông | 2.000.000 | |||
Đường vành đai phía Đông | Ranh xã Tân Đông | 1.000.000 | |||
12 | Đường huyện 97 (Đường Tân Đông Cầu Bà Trà) | QL 50 (Đường Hồ Biểu Chánh) | Kênh Đìa Quao | 550.000 | |
Kênh Đìa Quao | Mạc Văn Thành (Đường tỉnh 871) | 400.000 | |||
13 | Đường tỉnh 873 | Ngã ba Thành Công | Ngã ba đường tỉnh 873 - Đường huyện 13 | 500.000 | |
14 | Đường Võ Duy Linh (Đường huyện 96) | Tim cầu Huyện Chi | Tim ngã ba đường Hoàng Tuyển | 2.000.000 | |
Tim ngã ba đường Hoàng Tuyển | C19 Biên Phòng | 1.200.000 | |||
C19 Biên Phòng | Ranh huyện Gò Công Tây | 500.000 | |||
15 | Đường Hoàng Tuyển | Toàn tuyến | 1.300.000 | ||
16 | Đường Lăng Hoàng Gia | Toàn tuyến | 550.000 | ||
17 | Đường huyện 98 | Ngã ba Đường tỉnh 873 | Ngã ba Đường tỉnh 873B | 400.000 | |
18 | Đường Kênh Năm Cơ | Toàn tuyến | 400.000 | ||
19 | Đường huyện 96B (Đường Tân Xã – xã Long Hòa) | Đường tỉnh 862 (Đường Thủ Khoa Huân) | Đường huyện 19 (Đường Việt Hùng) | 400.000 | |
20 | Đỗ Trình Thoại | từ Trần Công Tường đến Hoàng Tuyển | 1.300.000 | ||
21 | Chiến sĩ Hòa Bình | đoạn từ đường Nguyễn Huệ (cạnh DNTN Bảy Truyền) vào cuối khu dân cư | 2.500.000 | ||
22 | Đường kênh Sườn nhóm II (ấp Lăng Hoàng Gia) | Trọn đường | 550.000 | ||
23 | Đường đê bao Hưng Thạnh (ấp Hưng Thạnh) | Trọn đường | 350.000 | ||
24 | Đường kênh Ba Quyền | Trọn đường | 400.000 | ||
25 | Đường huyện 97B (Đường Hai cây Liêm xã Long Hưng) | Đường Từ Dũ | Mạc Văn Thành (Tỉnh 871) | 400.000 | |
26 | Đường huyện 98B | Trọn đường Đồng Khởi – Tỉnh 873B (Phùng Thanh Vân) | 400.000 | ||
27 | Đường huyện 99
| Đường tỉnh 873 - đường đê | 350.000 | ||
28 | Đường Huyện 19 (Đường Việt Hùng) | Đường tỉnh 862 (ngã ba Việt Hùng) | Cầu Lợi An xã Bình Tân, Gò Công Tây | 750.000 | |
2. Mức giá đất ở tối thiểu trong đô thị
Mức giá đất ở đô thị tối thiểu không thấp hơn mức giá thấp nhất 350.000 đồng/m2.
Mục 3. MỨC GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TẠI THỊ XÃ CAI LẬY
Điều 13. Giá đất nông nghiệp
1. Đất trồng cây hàng năm
Đơn vị tính: đồng/m2
| Vị trí | Khu vực 1 | Khu vực 2 | Khu vực 3 |
|---|---|---|---|
1 | 135.000 | 70.000 | 65.000 |
2 | 110.000 | 55.000 | 50.000 |
3 | 95.000 | 45.000 | 40.000 |
4 | 80.000 | 40.000 | 35.000 |
5 | 70.000 |
|
|
2. Đất trồng cây lâu năm
Đơn vị tính: đồng/m2
| Vị trí | Khu vực 1 | Khu vực 2 | Khu vực 3 |
|---|---|---|---|
1 | 145.000 | 80.000 | 75.000 |
2 | 120.000 | 65.000 | 60.000 |
3 | 105.000 | 55.000 | 50.000 |
4 | 90.000 | 50.000 | 45.000 |
5 | 80.000 |
|
|
Khu vực 1: Bao gồm đất tại các vị trí ven các tuyến quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện đã được trải nhựa, đan; đất trong phạm vi các phường thị xã Cai Lậy. Khu vực 1 chia thành 5 vị trí:
- Vị trí 1: Đất tại vị trí mặt tiền quốc lộ; đường phố tại các phường thuộc thị xã Cai Lậy.
- Vị trí 2: Đất tại vị trí mặt tiền đường tỉnh.
- Vị trí 3: Đất tại vị trí mặt tiền đường huyện trải nhựa, đan.
- Vị trí 4: Đất tiếp giáp đường hẻm trong phạm vi các phường thị xã Cai Lậy.
- Vị trí 5: Các vị trí còn lại trong phạm vi các phường thị xã Cai Lậy.
Khu vực 2: Bao gồm đất thuộc các xã phía Nam Quốc lộ 1 (bao gồm các xã Thanh Hòa, Long Khánh, Nhị Quý và Phú Quí), không thuộc khu vực 1 và 3.
Khu vực 3: Bao gồm đất thuộc các xã phía Bắc Quốc lộ 1 (bao gồm các xã Mỹ Phước Tây, Tân Bình, Mỹ Hạnh Trung, Mỹ Hạnh Đông, Tân Phú và xã Tân Hội), không thuộc khu vực 1 và 2.
Khu vực 2 và khu vực 3 chia thành 4 vị trí:
- Vị trí 1: Đất tại vị trí mặt tiền đường huyện có mặt trải đá cấp phối; đường liên xã, liên ấp trải nhựa, đan có mặt rộng từ 3 m trở lên; đất cặp đường đê trải nhựa, đan có mặt rộng từ 3 m trở lên.
- Vị trí 2: Đất tại vị trí mặt tiền đường nhựa, đan có mặt rộng từ 2 m trở lên, đường trải đá cấp phối có mặt rộng từ 3 m trở lên; đất cặp đường đê trải nhựa, đan có mặt rộng từ 2 m trở lên hay trải đá cấp phối có mặt rộng từ 3 m trở lên; đất cặp kênh, sông, rạch chiều rộng từ 15 m trở lên.
- Vị trí 3: Đất tại vị trí mặt tiền đường đất có nền rộng từ 1 m trở lên và mặt được trải đá cấp phối, nhựa, đan rộng từ 0,5 m trở lên; đường đất có nền rộng từ 2 m trở lên; đất cặp đường đê đất có nền rộng từ 1 m trở lên và mặt được trải đá cấp phối, nhựa, đan rộng từ 0,5 m trở lên; đất cặp đường đê đất có nền rộng từ 2 m trở lên; đất cặp kênh, rạch chiều rộng nhỏ hơn 15 m.
- Vị trí 4: Các vị trí còn lại.
3. Đất nuôi trồng thủy sản
Đất nuôi trồng thủy sản có mức giá tính theo mức giá của các vị trí đất nông nghiệp trồng cây hàng năm liền kề tương ứng.
Điều 14. Giá đất ở nông thôn
1. Đất ở tại các vị trí ven các trục giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu dân cư
Đơn vị tính: đồng/m2
| STT | Tuyến đường | Đoạn đường | Mức giá | |
|---|---|---|---|---|
| Từ | Đến | |||
1 | Quốc lộ 1 | Ranh H. Châu Thành | Bưu Điện Nhị Quý | 1.450.000 |
Bưu Điện Nhị Quý | Cầu Mỹ Quí | 1.600.000 | ||
Cầu Mỹ Quí | Cầu Nhị Mỹ | 1.800.000 | ||
Cầu Nhị Mỹ | Ranh phường 4 | 2.500.000 | ||
2 | Đường tỉnh 868 | Ranh H. Cai Lậy | Cổng chào xã Long Khánh | 1.100.000 |
Cổng chào xã Long Khánh | Ranh phường 5 | 1.100.000 | ||
Cầu Tân Bình | Cầu Kênh 12 | 800.000 | ||
Cầu Kênh 12 | Cầu Dừa | 750.000 | ||
Cầu Dừa | Cầu Quản Oai | 800.000 | ||
Trung tâm cụm dân cư Mỹ Phước Tây (mặt tiền Đường tỉnh 868) | 1.700.000 | |||
Xung quanh nhà lồng chợ Mỹ Phước Tây | 2.100.000 | |||
Đoạn còn lại | 600.000 | |||
3 | Đường tỉnh 865 | Đường tỉnh 868 | Ranh H. Tân Phước | 750.000 |
4 | Đường tỉnh 874 | Toàn tuyến |
| 800.000 |
5 | Đường tỉnh 874B | Quốc lộ 1 | Đường huyện 51 | 800.000 |
Đoạn còn lại (trên địa bàn thị xã) | 550.000 | |||
6 | Đường Nhị Quý - Phú Quý (Đường huyện 51) | Kênh ông 10 | Cầu Kênh Trà Lượt | 400.000 |
Cầu Kênh Trà Lượt | Ranh Châu Thành | 550.000 | ||
7 | Đường Dây Thép (Đường huyện 52) | Cầu Năm Trinh | ĐT. 874 (xã Tân Phú) | 350.000 |
8 | Đường Tân Hội - Mỹ Hạnh Đông (Đường huyện 53) | Quốc lộ 1 | Đường Dây Thép | 750.000 |
Đường Dây Thép | Cầu Bảy Sơn | 550.000 | ||
Cầu Bảy Sơn | Cầu kinh Bảy Dạ | 450.000 | ||
Cầu kinh Bảy Dạ | Đường huyện 59 | 750.000 | ||
9 | Đường Phú Quí (Đường huyện 54) | Toàn truyến |
| 400.000 |
10 | Đường ấp 5 Tân Bình (Đường huyện 57 B) | Cầu Kênh Tổng | Đường tỉnh 868 | 450.000 |
Cầu Ban Chón 2 | Giáp xã MHĐ (Kênh Xóm Chòi) | 400.000 | ||
11 | Đường Mỹ Phước Tây (Đường huyện 58) | Đường tỉnh 868 | Cầu Xáng Ngang | 850.000 |
Khu vực dãy nhà phố xung quanh nhà lồng chợ Mỹ Hạnh Trung | 1.000.000 | |||
Cầu Xáng Ngang | Kênh Tháp Mười số 2 (Nguyễn Văn Tiếp) | 600.000 | ||
12 | Đường Sông Cũ (Đường huyện 59) | Toàn tuyến |
| 750.000 |
13 | Đường Thanh Niên (Đường huyện 60) | Toàn tuyến (trên địa bàn thị xã) | 500.000 | |
14 | Đường Cây Trâm (Đường huyện 61) | Toàn tuyến |
| 330.000 |
15 | Đường Thanh Hòa -Phú An (Đường huyện 63) | Ranh Bình Phú | Ranh Phường 2 | 400.000 |
16 | Đường Bình Phú – Bình Thạnh (Đường huyện 65) | Ranh Bình Phú | Cầu Kênh Tổng | 350.000 |
17 | Đường ấp Phú Hưng (xã Long Khánh) | Toàn tuyến |
| 330.000 |
18 | Đường liên xã Tân Bình - Mỹ Hạnh Trung | Toàn tuyến |
| 500.000 |
19 | Đường từ UBND xã Tân Hội đến ngã ba ấp Tân Phong | 280.000 | ||
20 | Đường Ông Huyện (xã Long Khánh) | Toàn tuyến |
| 230.000 |
21 | Đường 5 Năng (xã Long Khánh) | Toàn tuyến |
| 230.000 |
22 | Đường Kháng Chiến (xã Long Khánh) | Toàn tuyến |
| 230.000 |
23 | Đường Tứ Kiệt (Xã Long Khánh) | Toàn tuyến |
| 230.000 |
24 | Đường Đìa Sen (xã Long Khánh) | Toàn tuyến |
| 230.000 |
25 | Đường Gò Găng (xã Long Khánh) | Toàn tuyến |
| 230.000 |
26 | Đường Nguyễn Văn Mười Tôn (xã Long Khánh) | Toàn tuyến |
| 230.000 |
27 | Đường Đông Láng Biển, ấp Láng Biển, xã Mỹ Phước Tây | Toàn tuyến |
| 330.000 |
28 | Đường vào khu di tích Ấp Bắc xã Tân Phú | Toàn truyến |
| 400.000 |
29 | Các tuyến đường trong khu dân cư Mỹ Phước Tây | 550.000 | ||
30 | Đường bắc Sông Củ | Toàn truyến |
| 330.000 |
31 | Đường Phú Hòa – Phú Hiệp (xã Long Khánh) | Cổng chào ấp Phú Hiệp | Cổng chào ấp Phú Hòa | 280.000 |
32 | Đường Tây ông Bảo – Bà Kén | Đường huyện 60 | Ranh xã Long Trung | 230.000 |
33 | Đường Đông Ba Muồng | Toàn tuyến |
| 230.000 |
34 | Đường Nguyễn Văn Sen | Đường huyện 60 (cầu Văn U) | Đường huyện 61 | 230.000 |
35 | Đường đan Bắc sông Rạch Tràm | Sông Ba Rài | Ranh Bình Phú | 230.000 |
36 | Đường đan Đông - Tây Sông Ba Rài | Toàn tuyến trên địa bàn thị xã | 230.000 | |
37 | Đường Ban Chón ấp 3 | Cống tư Bình | Kênh Xóm Chói | 230.000 |
Kênh Chiến Lược | Cống tư Bình | 230.000 | ||
38 | Đường Tây Xóm Chòi | Toàn tuyến |
| 280.000 |
Ghi chú: đối với các thửa đất ở tại nông thôn tại các chợ nông thôn trên địa bàn huyện (không bao gồm các thửa đất đã quy định ở phần trên): tính theo giá đất mặt tiền đường tương ứng mà nó tiếp giáp.
2. Đất ở nông thôn tại các vị trí còn lại
Đơn vị tính: đồng/m2
Vị trí | Mức giá | |
KV1 | KV2 | |
1 | 220.000 | 210.000 |
2 | 160.000 | 150.000 |
3 | 120.000 | 120.000 |
4 | 100.000 | 90.000 |
Khu vực 1: Đất ở nông thôn còn lại tại các xã phía Nam Quốc lộ 1.
Khu vực 2: Đất ở nông thôn còn lại tại các xã phía Bắc Quốc lộ 1.
Đất ở nông thôn còn lại tại các xã phân theo 4 vị trí:
- Vị trí 1: Đất tại vị trí mặt tiền đường liên xã, liên ấp trải nhựa, đan có mặt rộng từ 3 m trở lên; đất cặp đường đê trải nhựa, đan có mặt rộng từ 3 m trở lên.
- Vị trí 2: Đất tại vị trí mặt tiền đường nhựa, đan có mặt rộng từ 2 m trở lên, đường trải đá cấp phối có mặt rộng từ 3 m trở lên; đất cặp đường đê trải nhựa, đan có mặt rộng từ 2 m trở lên hay trải đá cấp phối có mặt rộng từ 3 m trở lên.
- Vị trí 3: Đất tại vị trí mặt tiền đường đất có nền rộng từ 1 m trở lên và mặt được trải đá cấp phối, nhựa, đan rộng từ 0,5 m trở lên; đường đất có nền rộng từ 2 m trở lên; đất cặp đường đê đất có nền rộng từ 1 m trở lên và mặt được trải đá cấp phối, nhựa, đan rộng từ 0,5 m trở lên; đất cặp đường đê đất có nền rộng từ 2 m trở lên.
- Vị trí 4: Các vị trí còn lại.
Điều 15. Giá đất ở tại các tuyến đường giao thông thuộc thị xã Cai Lậy
1. Đất ở mặt tiền đường phố và đường giao thông chính
Đơn vị tính: đồng/m2
| STT | Tuyến đường | Đoạn đường | Mức giá | |
|---|---|---|---|---|
| Từ | Đến | |||
1 | Quốc lộ 1 | Ranh phường 4 | Đường Võ Việt Tân | 3.600.000 |
Đường Võ Việt Tân | Cầu Cai Lậy | 6.000.000 | ||
Cầu Cai Lậy | Kênh 30/6 | 3.300.000 | ||
Kênh 30/6 | Ranh H. Cai Lậy (xã Bình Phú) | 2.500.000 | ||
2 | Đường tỉnh 868 | Ranh xã Long Khánh – Phường 5 TX. Cai Lậy | Cầu Bờ Ấp 5 | 2.400.000 |
Cầu Bờ Ấp 5 | Đường Tứ Kiệt (B2) | 3.600.000 | ||
Đường Tứ Kiệt (B2) | Quốc lộ 1 | 4.000.000 | ||
Quốc lộ 1 | Phòng Thống kê | 6.000.000 | ||
Phòng Thống kê | Cầu Sa Rài | 7.000.000 | ||
Cầu Sa Rài | Cầu Kênh Cà Mau | 2.800.000 | ||
Cầu Kênh Cà Mau | Cầu Tân Bình | 900.000 | ||
3 | Đường 30/4 | Toàn tuyến |
| 7.800.000 |
4 | Đường Tứ Kiệt | Quốc lộ 1 | Cầu Tứ Kiệt | 2.400.000 |
Cầu Tứ Kiệt | Đường tỉnh 868 | 4.500.000 | ||
5 | Đường Hồ Hải Nghĩa | Quốc lộ 1 | Đường Tứ Kiệt | 3.300.000 |
Đường Tứ Kiệt | Đường tỉnh 868 | 2.600.000 | ||
6 | Đường Thanh Tâm | Đường Thái ThịKiểu | Đường 30/4 | 4.900.000 |
Đường 30/4 | Đường tỉnh 868 | 6.000.000 | ||
Khu vực còn lại |
| 5.600.000 | ||
7 | Đường Thái Thị Kiểu | Toàn tuyến |
| 3.500.000 |
8 | Đường Đoàn Thị Nghiệp | Toàn tuyến |
| 3.300.000 |
9 | Đường Bến Cát | Đường 30/4 | Đường tỉnh 868 | 5.000.000 |
Đường tỉnh 868 | Cầu Trường Tín | 3.300.000 | ||
10 | Đường vào cầu số 3 | Đường Bến Cát | Cầu số 3 | 3.400.000 |
11 | Đường Võ Việt Tân | Quốc lộ 1 | Cầu Đặng Văn Quế | 3.800.000 |
12 | Đường Mỹ Trang | Toàn tuyến |
| 2.500.000 |
13 | Đường Trương Văn Sanh | Toàn tuyến |
| 3.300.000 |
14 | Đường Nguyễn Chí Liêm | Toàn tuyến |
| 3.300.000 |
15 | Đường Nguyễn Văn Chấn | Toàn tuyến |
| 3.300.000 |
16 | Đường Phan Việt Thống | Toàn tuyến |
| 3.300.000 |
17 | Đường Phan Văn Kiêu | Toàn tuyến |
| 3.300.000 |
18 | Đường Nguyễn Văn Hiếu (ĐH. 63 đoạn qua thị trấn cũ) | Quốc lộ 1 | Ranh Thanh Hòa | 1.400.000 |
19 | Đường Thái Thị Kim Hồng | Toàn tuyến |
| 1.400.000 |
20 | Đường Hà Tôn Hiến | Toàn tuyến |
| 1.400.000 |
21 | Đường Đông Ba Rài | Quốc lộ 1 | Ranh Thanh Hòa | 1.400.000 |
22 | Đường Tây Ba Rài | Toàn tuyến |
| 600.000 |
23 | Đường Ông Hiệu | Toàn tuyến |
| 3.300.000 |
24 | Đường bờ Hội Khu 5 | Toàn tuyến |
| 1.500.000 |
25 | Đường Tứ Kiệt (B2) | Đường tỉnh 868 | Ranh phường 4 | 1.500.000 |
Ranh phường 4 | Kênh Ông Mười | 800.000 | ||
26 | Đường Phan Văn Khỏe | Toàn tuyến |
| 3.800.000 |
27 | Đường Đặng Văn Thạnh | Phan Văn Khỏe | Trương Văn Điệp | 3.800.000 |
28 | Đường Mai Thị Út | Cao Hải Để | Trương Văn Điệp | 3.800.000 |
29 | Đường Nguyễn Văn Lộc | Phan Văn Khỏe | Trương Văn Điệp | 1.500.000 |
30 | Đường Trừ Văn Thố | Cao Hải Để | Trương Văn Điệp | 1.800.000 |
31 | Đường Nguyễn Văn Lo | Phan Văn Khỏe | Trương Văn Điệp | 3.000.000 |
32 | Đường Trần Xuân Hòa | Phan Văn Khỏe | Trương Văn Điệp | 2.200.000 |
Trương Văn Điệp | Lê Văn Sâm | 2.600.000 | ||
33 | Đường Trương Văn Điệp | Phan Văn Khỏe | Đặng Văn Thạnh | 3.300.000 |
Đặng Văn Thạnh | Mai Thị Út | 3.800.000 | ||
Đoạn còn lại |
| 3.000.000 | ||
34 | Đường Cao Hải Đế | Toàn tuyến |
| 1.500.000 |
35 | Các tuyến đường còn lại | Mặt đường > 3m, mặt bê tông, nhựa, đá cấp phối | 550.000 | |
Khu vực còn lại |
| 450.000 | ||
36 | Đường nối liền Thái Thị Kiểu với đường Hồ Hải Nghĩa (tiếp giáp công viên Trần Hữu Tám) | Toàn tuyến |
| 3.500.000 |
37 | Đường đan dọc kênh 30/6 | Quốc lộ 1A | Giáp sông Ba rài | 450.000 |
38 | Đường đan cặp kênh Ống Bông | Quốc lộ 1A | Đường huyện 57C | 450.000 |
39 | Đường Dây Thép (Đường huyện 52) | Cầu Trường Tín | ||
[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.