Nghị quyết này quy định mức kinh phí hỗ trợ cho Đội Công tác xã hội tình nguyện tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2017-2020, bao gồm chi công tác thông tin, tuyên truyền, thù lao thành viên và mua trang phục. Mức hỗ trợ được quy định cụ thể theo đối tượng và nguồn kinh phí từ ngân sách các cấp.
적용 범위
Đội Công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (bao gồm 32 đội).
핵심 사항
- Đội Công tác xã hội tình nguyện và thành viên của các đội tại xã, phường, thị trấn.
- Chi công tác thông tin, tuyên truyền, tư vấn, tham vấn cho đối tượng, văn phòng phẩm, sơ kết, tổng kết với mức tối đa 3 triệu đồng/đội/năm.
- Thù lao hằng tháng: Đôtrường bằng 0,5 lần mưc lương cơ sở; Đôpho bằng 0,4 lần mưc lương cơ sở; Thaành viên bằng 0,3 lần mưc lương cơ sở.
- Hồ trơ trang phục: Được hỗ trợ 1 lần tiền mua trang phục là 450.000 đồng/người.
- Nguồn kinh phí: Các huyện, thị xã, thành phố tự cân đối ngân sách; các huyện chưa tự cân đối ngân sách thì ngân sách tỉnh hỗ trợ 50%, còn lại do ngân sách cấp huyện bố trí; 6 huyện miền núi cao được ngân sách tỉnh cân đối 100%.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Hỗ trợ hoạt động của Đội Công tác xã hội tình nguyện, nâng cao hiệu quả công tác xã hội tại địa phương.
- Tác động tiêu cực: Chi phí từ ngân sách các cấp có thể gây áp lực về tài chính.
❓ 자주 묻는 질문
Mức kinh phí hỗ trợ cho Đội Công tác xã hội tình nguyện là bao nhiêu?
Mức tối đa 3 triệu đồng/đội/năm cho hoạt động công tác thông tin, tuyên truyền, tư vấn, tham vấn và văn phòng phẩm, sơ kết, tổng kết.
Thù lao hằng tháng của thành viên Đội Công tác xã hội tình nguyện là bao nhiêu?
Thù lao hằng tháng: Đôtrường bằng 0,5 lần mưc lương cơ sở; Đôpho bằng 0,4 lần mưc lương cơ sở; Thaành viên bằng 0,3 lần mưc lương cơ sở.
Đối tượng nào được hỗ trợ tiền mua trang phục?
Thành viên Đội Công tác xã hội tình nguyện được hỗ trợ 1 lần tiền mua trang phục là 450.000 đồng/người.
Nguồn kinh phí từ đâu?
Các huyện, thị xã, thành phố tự cân đối ngân sách; các huyện chưa tự cân đối ngân sách thì ngân sách tỉnh hỗ trợ 50%, còn lại do ngân sách cấp huyện bố trí; 6 huyện miền núi cao được ngân sách tỉnh cân đối 100%.
Đối tượng nào áp dụng?
Đối tượng áp dụng là Đội Công tác xã hội tình nguyện và thành viên của các đội tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (bao gồm 32 đội).
전문
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức kinh phí hỗ trợ đối với Đội Công tác xã hội tình nguyện
tại xã, phường, thị trấn giai đoạn 2017 - 2020
_____________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 24/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính quy định thành lập, giải thể, tổ chức hoạt động và chế độ, chính sách đối với Đội Công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn;
Xét Tờ trình số 5773/TTr-UBND ngày 18/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam về đề nghị HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định mức kinh phí hỗ trợ đối với hoạt động của Đội Công tác xã hội tình nguyện và chế độ thù lao đối với thành viên Đội Công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa- Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Quy định mức kinh phí hỗ trợ đối với Đội Công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định mức kinh phí hỗ trợ đối với hoạt động của Đội Công tác xã hội tình nguyện và chế độ thù lao đối với thành viên Đội Công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Đội Công tác xã hội tình nguyện và thành viên của Đội Công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (gồm 32 đội như Phụ lục kèm theo).
Điều 3. Nội dung chi và mức chi
1. Chi công tác thông tin, tuyên truyền, tư vấn, tham vấn cho đối tượng, văn phòng phẩm, sơ kết, tổng kết với mức tối đa 03 triệu đồng/đội/năm (Ba triệu đồng).
2. Mức thù lao hằng tháng
a) Đội trưởng: bằng 0,5 lần mức lương cơ sở.
b) Đội phó: bằng 0,4 lần mức lương cơ sở.
c) Thành viên: bằng 0,3 lần mức lương cơ sở.
3. Hỗ trợ trang phục: Được hỗ trợ 01 (một) lần tiền mua trang phục là 450.000 đồng/người.
Chi tiết như Bảng tổng hợp kinh phí kèm theo
Điều 4. Nguồn kinh phí
1. Đối với các huyện, thị xã, thành phố tự cân đối ngân sách: bố trí ngân sách cấp mình để thực hiện.
2. Đối với các huyện, thị xã, thành phố chưa tự cân đối ngân sách: ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% kinh phí; ngân sách cấp huyện bố trí, cân đối 50% kinh phí để thực hiện.
3. Đối với 6 huyện miền núi cao (Phước Sơn, Tây Giang, Nam Giang, Đông Giang, Nam Trà My, Bắc Trà My): ngân sách tỉnh cân đối 100% kinh phí để thực hiện.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa IX, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.