Quyết định này quy định tỷ lệ chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, áp dụng cho các loại dịch vụ công ích như thu gom chất thải rắn sinh hoạt, duy trì hệ thống chiếu sáng và cây xanh. Quyết định có hiệu lực từ ngày 20/12/2018.
适用范围
Sở Xây dựng, các ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Hòa Bình, các đơn vị có liên quan.
要点
- Đối với dịch vụ công ích đô thị như thu gom chất thải rắn sinh hoạt, duy trì hệ thống chiếu sáng và cây xanh, chi phí quản lý chung được xác định bằng tỷ lệ % so với chi phí nhân công trực tiếp để thực hiện một đơn vị khối lượng công tác.
- Lợi nhuận định mức được tính bằng 4% trên tổng chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung trong dự toán chi phí thực hiện dịch vụ công ích đô thị.
- Đối với các địa bàn chưa được công nhận đô thị loại V, áp dụng tỷ lệ như đối với đô thị loại V.
- Chi phí quản lý chung được xác định bằng 4% chi phí xe, máy, thiết bị thi công khi sử dụng > 60% chi phí trực tiếp.
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 20/12/2018.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý và xác định chi phí dịch vụ công ích đô thị, giúp nâng cao chất lượng dịch vụ.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính đối với các đơn vị thực hiện dịch vụ công ích nếu không được điều chỉnh phù hợp.
❓ 常见问题
Chi phí quản lý chung được xác định như thế nào?
Chi phí quản lý chung được xác định bằng tỷ lệ % so với chi phí nhân công trực tiếp để thực hiện một đơn vị khối lượng công tác dịch vụ công ích đô thị, cụ thể là 45% cho Thành phố Hòa Bình và 40% cho các đô thị loại V.
Lợi nhuận định mức được tính như thế nào?
Lợi nhuận định mức được tính bằng 4% trên tổng chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung trong dự toán chi phí thực hiện dịch vụ công ích đô thị.
Chi phí quản lý chung được xác định khi nào?
Chi phí quản lý chung được xác định bằng 4% chi phí xe, máy, thiết bị thi công khi sử dụng > 60% chi phí trực tiếp.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày bao nhiêu?
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 12 năm 2018.
Đối tượng áp dụng của Quyết định này là ai?
Quyết định này áp dụng cho Sở Xây dựng, các ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Hòa Bình, và các đơn vị có liên quan.
全文
|
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Số: 41/2018/QĐ-UBND |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Hoà Bình, ngày 07 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành quy định tỷ lệ chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức
trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;
Căn cứ Thông tư số 14/2017/TT-BXD ngày 28/12/2017 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2770/TTr-SXD ngày 25/10/2018.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Quy định tỷ lệ chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, cụ thể như sau:
1. Chi phí quản lý chung trong dự toán dịch vụ công ích đô thị được xác định bằng tỷ lệ % so với chi phí nhân công trực tiếp để thực hiện một đơn vị khối lượng công tác dịch vụ công ích đô thị và được quy định theo bảng sau:
|
TT |
Loại dịch vụ công ích |
Loại đô thị |
|
|
Thành phố Hòa Bình |
Các đô thị còn lại (loại V) |
||
|
1 |
Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đô thị |
45 |
40 |
|
2 |
Duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị |
40 |
38 |
|
3 |
Duy trì, phát triển hệ thống cây xanh đô thị |
40 |
38 |
|
4 |
Các dịch vụ công ích đô thị khác |
40 |
38 |
Đối với công tác dịch vụ công ích đô thị có chi phí sử dụng xe, máy, thiết bị thi công > 60% chi phí trực tiếp thì chi phí quản lý chung được xác định bằng 4% chi phí xe, máy, thiết bị thi công.
2. Lợi nhuận định mức được tính bằng 4% trên chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung trong dự toán chi phí thực hiện dịch vụ công ích đô thị.
3. Đối với các địa bàn chưa được công nhận đô thị loại V, áp dụng định mức như đối với đô thị loại V.
4. Các nội dung khác về quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị không nêu trong Quyết định này, thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2018. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành: Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc nhà nước Hòa Bình; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Hòa Bình và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ Xây dựng; - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - HĐND tỉnh; các Ban của HĐND tỉnh; đại biểu HĐND tỉnh; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Đoàn đại biểu QH tỉnh; - TT tin học và Công báo; - Chánh, Phó VPUBND tỉnh; - Lưu: VT, CNXD (Đ.50). |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Quang |
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。