Quyết định số 41/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Quyết định này quy định về tài sản khác có giá trị lớn trong trường hợp sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Bắc Kạn. Tài sản được xác định là tài sản khác có giá trị lớn khi có nguyên giá theo sổ kế toán từ 1 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.

문서 번호41/2019/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Lai Châu
서명자Trần Tiến Dũng — Chủ tịch
업데이트12. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일04. 11. 2019
발효일15. 11. 2019
효력 만료일30. 06. 2025
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định này quy định về tài sản khác có giá trị lớn trong trường hợp sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Bắc Kạn. Tài sản được xác định là tài sản khác có giá trị lớn khi có nguyên giá theo sổ kế toán từ 1 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.

적용 범위

Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

핵심 사항

  • Tài sản khác có giá trị lớn sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn có nguyên giá theo sổ kế toán từ 1 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.
  • Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thực hiện và hướng dẫn triển khai quyết định này.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp quản lý hiệu quả tài sản công, tránh lãng phí và sử dụng không đúng mục đích.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc xác định giá trị tài sản cho các đơn vị sự nghiệp công lập.

❓ 자주 묻는 질문

Đối tượng nào chịu trách nhiệm thực hiện quyết định này?

Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

Tài sản nào được xác định là tài sản khác có giá trị lớn?

Tài sản khác có giá trị lớn sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn có nguyên giá theo sổ kế toán từ 1 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.

Quyết định này áp dụng khi nào?

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 01 năm 2020.

Các đơn vị sự nghiệp công lập cần làm gì để tuân thủ quyết định này?

Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý phải thực hiện và hướng dẫn triển khai quyết định này.

Quyết định này áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp cơ quan Đảng không?

Không, quyết định này không bao gồm các đơn vị sự nghiệp cơ quan Đảng.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN

___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Số: 41/2019/QĐ-UBND

Bắc Kạn, ngày 31 tháng 12 năm 2019

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Quy định tài sản khác có giá trị lớn trong trường hợp sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn

___________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 151/20177NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 335/TTr-STC ngày 20 tháng 12 năm 2019.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:

Quyết định này quy định tài sản được xác định là tài sản khác có giá trị lớn trong trường hợp sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn (không bao gồm các đơn vị sự nghiệp cơ quan Đảng).

Điều 2. Quy định tài sản khác có giá trị lớn trong trường hợp sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê như sau:

Tài sản khác có giá trị lớn sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn theo quy định tại khoản 2 Điều 44 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công là tài sản (không bao gồm tài sản là cơ sở hoạt động sự nghiệp) có nguyên giá theo sổ kế toán từ 1 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.

Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện:

Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thực hiện, hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý triển khai thực hiện quyết định này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 01 năm 2020.

Điều 5. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy;
- TT. HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- LĐVP;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Lưu: VT, KTTCKT, NCPC (Hiền).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lý Thái Hải

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

41/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Lai Châu
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.