Quyết định này quy định về tài sản khác có giá trị lớn trong trường hợp sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Bắc Kạn. Tài sản được xác định là tài sản khác có giá trị lớn khi có nguyên giá theo sổ kế toán từ 1 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.
적용 범위
Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
핵심 사항
- Tài sản khác có giá trị lớn sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn có nguyên giá theo sổ kế toán từ 1 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thực hiện và hướng dẫn triển khai quyết định này.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp quản lý hiệu quả tài sản công, tránh lãng phí và sử dụng không đúng mục đích.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc xác định tài sản phù hợp với quy định mới.
❓ 자주 묻는 질문
Tài sản nào được coi là tài sản khác có giá trị lớn?
Tài sản khác có giá trị lớn sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn có nguyên giá theo sổ kế toán từ 1 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.
Quyết định này áp dụng cho đơn vị sự nghiệp nào?
Quyết định này áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn (không bao gồm các đơn vị sự nghiệp cơ quan Đảng).
Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm gì?
Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thực hiện và hướng dẫn triển khai quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 01 năm 2020.
Có bao nhiêu đối tượng chịu trách nhiệm thi hành quyết định này?
Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
전문
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 41/2019/QĐ-UBND | Bắc Kạn, ngày 31 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định tài sản khác có giá trị lớn trong trường hợp sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn
___________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 151/20177NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 335/TTr-STC ngày 20 tháng 12 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:
Quyết định này quy định tài sản được xác định là tài sản khác có giá trị lớn trong trường hợp sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn (không bao gồm các đơn vị sự nghiệp cơ quan Đảng).
Điều 2. Quy định tài sản khác có giá trị lớn trong trường hợp sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê như sau:
Tài sản khác có giá trị lớn sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn theo quy định tại khoản 2 Điều 44 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công là tài sản (không bao gồm tài sản là cơ sở hoạt động sự nghiệp) có nguyên giá theo sổ kế toán từ 1 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện:
Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thực hiện, hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý triển khai thực hiện quyết định này.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 01 năm 2020.
Điều 5. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.