Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đến năm 2030, áp dụng cho tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động chăn nuôi. Mật độ chăn nuôi không vượt quá 1,0 đơn vị vật nuôi/ha đất nông nghiệp (trừ thành phố Cao Bằng là 0,6 ĐVN/ha).
Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân Việt Nam và các tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động sản xuất chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Các điểm cốt lõi
- chăn nuôi → không vượt quá 1,0 ĐVN/ha đất nông nghiệp (trừ thành phố Cao Bằng là 0,6 ĐVN/ha) → áp dụng đến năm 2030
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn → hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thực hiện quy định này ở các địa phương; chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trình xem xét, sửa đổi, bổ sung quy định mật độ chăn nuôi
- Sở Tài nguyên và Môi trường → xác định diện tích đất nông nghiệp làm căn cứ cho việc tính toán, điều chỉnh kế hoạch phát triển chăn nuôi; hướng dẫn chính sách, thủ tục về đất đai cho các tổ chức, cá nhân thuê đất phát triển chăn nuôi
- Các Sở, ngành liên quan → triển khai nội dung thuộc thẩm quyền theo quy định này
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố → tuyên truyền, xây dựng kế hoạch chăn nuôi; kiến nghị, đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định về mật độ chăn nuôi
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm ô nhiễm môi trường do chăn nuôi quá mức, bảo vệ nguồn nước và đất đai
- Tác động tiêu cực: Có thể hạn chế hoạt động kinh doanh chăn nuôi, tăng chi phí cho các trang trại
❓ Câu hỏi thường gặp
Mật độ chăn nuôi tối đa là bao nhiêu?
Mật độ chăn nuôi không vượt quá 1,0 ĐVN/ha đất nông nghiệp (trừ thành phố Cao Bằng là 0,6 ĐVN/ha).
Quyết định này áp dụng cho ai?
Áp dụng cho tổ chức, cá nhân Việt Nam và các tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động sản xuất chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Thời điểm bắt đầu thực hiện quy định này là khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 11 năm 2021.
Các Sở, ngành liên quan cần làm gì theo quyết định này?
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện; Sở Tài nguyên và Môi trường xác định diện tích đất nông nghiệp và hướng dẫn chính sách về đất đai cho các trang trại chăn nuôi.
Các huyện, thành phố cần làm gì?
Tuyên truyền quy định này; xây dựng kế hoạch chăn nuôi dựa trên mật độ chăn nuôi đã được xác định; kiến nghị sửa đổi, bổ sung quy định về mật độ chăn nuôi khi cần thiết.
Toàn văn
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 41/2021/QĐ-UBND
Cao Bằng, ngày 11 tháng 11 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đến năm 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm phát luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đến năm 2030.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và các tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động sản xuất chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Quy định mật độ chăn nuôi
1. Việc xác định mật độ chăn nuôi căn cứ vào thực tế diện tích đất nông nghiệp và Kế hoạch phát triển chăn nuôi của tỉnh giai đoạn 2021-2025, định hướng phát triển giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
2. Quy định mật độ chăn nuôi của tỉnh Cao Bằng đến năm 2030 không vượt quá 1,0 đơn vị vật nuôi (ĐVN)/1ha đất nông nghiệp.
Riêng đối với thành phố Cao Bằng, mật độ chăn nuôi không vượt quá 0,6 ĐVN/1ha đất nông nghiệp.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của các Sở, ngành liên quan
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra quá trình tổ chức thực hiện Quy định này ở các địa phương; chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, các đơn vị liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung quy định mật độ chăn nuôi trong trường hợp cần thiết.
b) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xác định diện tích đất nông nghiệp làm căn cứ cho các huyện, thành phố tính toán, xác định điều chỉnh kế hoạch phát triển chăn nuôi cho phù hợp. Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hướng dẫn các chính sách, thủ tục về đất đai cho các tổ chức, cá nhân thuê đất phát triển chăn nuôi phù hợp với Quy định này. Định kỳ phối hợp với các Sở, ngành, địa phương và đơn vị liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định về công tác bảo vệ môi trường của các trang trại chăn nuôi trên địa bàn tỉnh; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định.
c) Các Sở, ngành liên quan căn cứ Quyết định này triển khai các nội dung thuộc thẩm quyền.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
a) Tổ chức tuyên truyền Quy định này cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi tại địa bàn huyện, thành phố.
b) Căn cứ quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về mật độ chăn nuôi để định hướng, xây dựng kế hoạch chăn nuôi của địa phương.
c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiến nghị, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung quy định về mật độ chăn nuôi trong trường hợp cần thiết.
d) Tổng hợp kết quả hoạt động chăn nuôi trên địa bàn, đề chủ động trong công tác quản lý quy mô chăn nuôi của địa phương.
3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh
Căn cứ vào định hướng, kế hoạch phát triển chăn nuôi của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố để tổ chức sản xuất chăn nuôi bảo đảm đúng quy định tại Quyết định này.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 11 năm 2021.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN (Đã ký) Hoàng Xuân Ánh |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.