Quyết định số 41/2023/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương (Hđc) để xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách Nhà nước từ nguồn kinh phí thường xuyên do doanh nghiệp thực hiện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Quyết định áp dụng cho người lao động và doanh nghiệp tham gia thực hiện các sản phẩm, dịch vụ công.
적용 범위
Người lao động, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập, thẩm định, phê duyệt dự toán, quyết định giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công và thanh toán kinh phí thực hiện sản phẩm, dịch vụ công.
핵심 사항
- Người lao động, doanh nghiệp tham gia thực hiện các sản phẩm, dịch vụ công → được xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công theo hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương (Hđc) của từng vùng: Vùng II (0,7), Vùng III (0,6), Vùng IV (0,5).
- Doanh nghiệp thực hiện sản phẩm, dịch vụ công trên nhiều địa bàn → áp dụng Hđc của địa bàn phát sinh.
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 6 năm 2023.
- Sản phẩm, dịch vụ công đã được giao nhiệm vụ trước khi Quyết định có hiệu lực thi hành → không điều chỉnh lại chi phí tiền lương, chi phí nhân công.
- Sản phẩm, dịch vụ công đang thực hiện đến ngày Quyết định có hiệu lực thi hành → rà soát và điều chỉnh lại chi phí tiền lương, chi phí nhân công.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp doanh nghiệp tính toán chính xác chi phí nhân công, giảm gánh nặng về mặt tài chính.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc điều chỉnh lại chi phí khi sản phẩm, dịch vụ đang thực hiện.
❓ 자주 묻는 질문
Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương (Hđc) của từng vùng là bao nhiêu?
Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương (Hđc) được quy định như sau: Vùng II là 0,7; Vùng III là 0,6; Vùng IV là 0,5.
Quyết định này áp dụng cho đối tượng nào?
Quyết định này áp dụng cho người lao động và doanh nghiệp tham gia thực hiện các sản phẩm, dịch vụ công; cũng như các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập, thẩm định, phê duyệt dự toán, quyết định giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công.
Nếu sản phẩm, dịch vụ công đã được giao nhiệm vụ trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành thì phải làm gì?
Sản phẩm, dịch vụ công đã được giao nhiệm vụ và nghiệm thu, thanh lý trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành không xem xét, điều chỉnh lại chi phí tiền lương, chi phí nhân công.
Nếu sản phẩm, dịch vụ công đang thực hiện đến khi Quyết định này có hiệu lực thi hành thì phải làm gì?
Sản phẩm, dịch vụ công đang thực hiện đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành cần rà soát và điều chỉnh lại chi phí tiền lương, chi phí nhân công theo quy định tại Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2023.
전문
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:41 /2023/QĐ-UBND 41
Ninh Bình, ngày 02 tháng 6 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
Quy định hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương (Hđc) trong công thức xác
định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch
vụ công sử dụng ngân sách Nhà nước từ nguồn kinh phí thường xuyên do
doanh nghiệp thực hiện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 53/TTr-LĐTBXH ngày 10 tháng 5 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương (Hđc) để làm cơ sở xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công ích quy định tại Phụ lục II và dịch vụ sự nghiệp công quy định tại Biểu 02, Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên do doanh nghiệp thực hiện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Người lao động, người quản lý doanh nghiệp tham gia thực hiện các sản phẩm, dịch vụ công; doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập, thẩm định, phê duyệt dự toán, quyết định giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công và thanh toán kinh phí thực hiện sản phẩm, dịch vụ công thuộc phạm vi điều chỉnh tại Điều 1 Quyết định này.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
1. Việc xác định các huyện, thành phố thuộc vùng II, III, IV được thực hiện theo địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ.
2. Đối với các sản phẩm, dịch vụ công thực hiện trên nhiều địa bàn: Sản phẩm, dịch vụ công phát sinh trên địa bàn vùng nào thì áp dụng Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương (Hđc) của địa bàn vùng đó.
Điều 4. Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương
Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương (Hđc) trong công thức xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách Nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên do doanh nghiệp thực hiện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, như sau:
1. Địa bàn vùng II: 0,7 (không phẩy bảy);
2. Địa bàn vùng III : 0,6 (không phẩy sáu);
3. Địa bàn vùng IV: 0,5 (không phẩy năm).
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với sản phẩm, dịch vụ công đã được giao nhiệm vụ, ký hợp đồng đặt hàng hoặc đấu thầu trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công được thực hiện như sau:
1. Sản phẩm, dịch vụ công đã được nghiệm thu, thanh lý trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không xem xét, điều chỉnh lại chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công theo quy định tại Quyết định này.
2. Sản phẩm, dịch vụ công đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà vẫn đang trong giai đoạn thực hiện thì thực hiện rà soát, điều chỉnh lại chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công tương ứng với khối lượng sản phẩm, dịch vụ thực hiện theo quy định tại Quyết định này.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2023.
2. Trong quá trình thực hiện, các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận :
- Như Điều 7; - Bộ Lao động - TB&XH - Bộ Tài chính; - Cục KTVBQPPL, Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Ủy ban MTTQVN tỉnh; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Website Chính phủ; - Công báo tỉnh NB; - Lưu VT, VP5,3,4,6. |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký)
Trần Song Tùng |
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.