Nghị quyết số 41/2024/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động theo nhiệm vụ được giao quy định tại Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ

Nghị quyết số 41/2024/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động theo nhiệm vụ được giao tại Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP. Văn bản này áp dụng cho cơ quan nhà nước, người sử dụng đất trồng lúa và các đối tượng liên quan.

문서 번호41/2024/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Quảng Ngãi
서명자Bùi Thị Quỳnh Vân — Chủ tịch
업데이트05. 07. 2026
산업Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
분야Chưa Phân Loại
발행일27. 12. 2024
발효일06. 01. 2025
효력 만료일20. 12. 2025
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết số 41/2024/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động theo nhiệm vụ được giao tại Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP. Văn bản này áp dụng cho cơ quan nhà nước, người sử dụng đất trồng lúa và các đối tượng liên quan.

적용 범위

Cơ quan nhà nước, người sử dụng đất trồng lúa và các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất trồng lúa.

핵심 사항

  • Cơ quan nhà nước được hỗ trợ 50% kinh phí cho người sử dụng đất trồng lúa theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP.
  • Người sử dụng đất trồng lúa được hỗ trợ 50% kinh phí cải tạo, nâng cao chất lượng đất trồng lúa; đánh giá tính chất lý, hóa học; xây dựng bản đồ nông hóa thổ nhưỡng vùng đất chuyên trồng lúa theo định kỳ 05 năm/lần.
  • Các hoạt động sửa chữa, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã được hỗ trợ 50% kinh phí.
  • Hỗ trợ mua bản quyền sở hữu giống lúa được bảo hộ cũng được hỗ trợ 50% kinh phí.
  • Phạm vi hỗ trợ bao gồm người sử dụng đất trồng lúa, cải tạo, nâng cao chất lượng đất trồng lúa, đánh giá tính chất lý, hóa học, xây dựng bản đồ nông hóa thổ nhưỡng vùng đất chuyên trồng lúa theo định kỳ 05 năm/lần.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Người dân và doanh nghiệp sử dụng đất trồng lúa sẽ được hỗ trợ kinh phí để cải tạo, nâng cao chất lượng đất trồng lúa, giúp tăng năng suất và hiệu quả sản xuất.
  • Các hoạt động xây dựng bản đồ nông hóa thổ nhưỡng vùng đất chuyên trồng lúa sẽ cung cấp thông tin quan trọng cho việc quản lý và sử dụng đất một cách có hiệu quả.
  • Hỗ trợ sửa chữa, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã giúp cải thiện điều kiện sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm.
  • Tuy nhiên, doanh nghiệp và người dân cần tuân thủ quy định về sử dụng kinh phí hỗ trợ đúng mục đích, tránh lãng phí hoặc lợi dụng để trục lợi.

❓ 자주 묻는 질문

Người sử dụng đất trồng lúa được hỗ trợ bao nhiêu phần trăm?

Người sử dụng đất trồng lúa được hỗ trợ 50% kinh phí cho các hoạt động theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP.

Các hoạt động nào được hỗ trợ?

Các hoạt động được hỗ trợ bao gồm cải tạo, nâng cao chất lượng đất trồng lúa; đánh giá tính chất lý, hóa học; xây dựng bản đồ nông hóa thổ nhưỡng vùng đất chuyên trồng lúa theo định kỳ 05 năm/lần; sửa chữa, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã.

Thời hạn hiệu lực của Nghị quyết này là bao lâu?

Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 06 tháng 01 năm 2025 và bãi bỏ Nghị quyết số 16/2016/NQ-HĐND.

Ai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này?

Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này áp dụng cho đối tượng nào?

Nghị quyết áp dụng cho cơ quan nhà nước, người sử dụng đất trồng lúa và các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất trồng lúa.

전문

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH QUẢNG NGÃI

Số:  41/2024/NQ-HĐND

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quảng Ngãi, ngày  27 tháng 12 năm 2024

 

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí

 hỗ trợ cho các hoạt động theo nhiệm vụ được giao quy định tại Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 30

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết về đất trồng lúa;

Xét Tờ trình số 221/TTr-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động theo nhiệm vụ được giao quy định tại Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động theo nhiệm vụ được giao quy định tại Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết về đất trồng lúa.

2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan nhà nước, người sử dụng đất trồng lúa và các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất trồng lúa.

Điều 2. Nguyên tắc và phạm vi hỗ trợ

1. Nguyên tắc hỗ trợ

Hỗ trợ đất chuyên trồng lúa, đất trồng lúa còn lại, đất chuyên trồng lúa tại vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao thuộc vùng đất chuyên trồng lúa, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Phạm vi hỗ trợ

Hỗ trợ cho người sử dụng đất trồng lúa; cải tạo, nâng cao chất lượng đất trồng lúa; đánh giá tính chất lý, hóa học; xây dựng bản đồ nông hóa thổ nhưỡng vùng đất chuyên trồng lúa theo định kỳ 05 năm/lần; sửa chữa, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã; hỗ trợ mua bản quyền sở hữu giống lúa được bảo hộ.

Điều 3. Định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ

1. Hỗ trợ 50% kinh phí cho người sử dụng đất trồng lúa theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP.

2. Sử dụng 50% kinh phí cho các hoạt động sau:

a) Cải tạo, nâng cao chất lượng đất trồng lúa;

b) Đánh giá tính chất lý, hóa học; xây dựng bản đồ nông hóa thổ nhưỡng vùng đất chuyên trồng lúa theo định kỳ 05 năm/lần;

c) Sửa chữa, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã;

d) Hỗ trợ mua bản quyền sở hữu giống lúa được bảo hộ.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII Kỳ họp thứ 30 thông qua ngày 27 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.

2. Bãi bỏ Nghị quyết số 16/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi./.

 

Nơi nhận:                                                   

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;

- Các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

- Vụ Pháp chế của Bộ Tài chính;

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;

- TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;

- Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;

- Đoàn ĐBQH tỉnh;

- Các Ban của HĐND tỉnh;

- Đại biểu HĐND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, hội đoàn thể tỉnh;

- Cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;

- Văn phòng UBND tỉnh;

- TT HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;

- Báo Quảng Ngãi, Đài PTTH tỉnh;

- Trung tâm Công báo và Tin học tỉnh;

- VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh: C-PCVP, các phòng, CV;

- Lưu: VT, KTNS(dtkhoi)

 

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

 

Bùi Thị Quỳnh Vân

 

 

 

 

 

 

 

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
폐지됨 1
41/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 41/2024/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động theo nhiệm vụ được giao quy định tại Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.