Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh. Đơn giá áp dụng từ ngày 21 tháng 10 năm 2024 và thay thế Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND trước đó.

Document No.41/2024/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityĐồng Tháp
Signed byPhạm Văn Trọng — Phó Chủ tịch
Updated05/07/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date10/10/2024
Effective date21/10/2024
Expiry date01/02/2026
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh. Đơn giá áp dụng từ ngày 21 tháng 10 năm 2024 và thay thế Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND trước đó.

Scope of application

Các hộ gia đình, cá nhân có nhà ở, công trình xây dựng bị thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Key points

  • Hộ gia đình/cá nhân → được bồi thường theo đơn giá nhà ở khi Nhà nước thu hồi đất
  • Đơn giá cụ thể cho các cấu trúc như móng cột, vách, mái, nền, trần từ 679.000 đồng/m2 đến 7.677.000 đồng/m2
  • Công trình xây dựng khác → được bồi thường theo đơn giá cụ thể (ví dụ: nhà tắm, hầm tự hoại)
  • Đơn giá di dời mồ mả từ 11.564.000 đồng/mồ đến 21.067.000 đồng/mồ
  • Các cấu trúc đặc biệt như bờ kè, cầu giao thông → được bồi thường theo đơn giá cụ thể

🌐 Social impact of this document

  • Tích cực: Tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho việc bồi thường, hỗ trợ người dân khi Nhà nước thu hồi đất.
  • Tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho ngân sách địa phương nếu đơn giá cao hơn thực tế.

❓ Frequently asked questions

Đơn giá bồi thường nhà ở được quy định như thế nào?

Đơn giá bồi thường nhà ở được quy định từ 679.000 đồng/m2 đến 7.677.000 đồng/m2 tùy theo cấu trúc và chất liệu của nhà.

Công trình xây dựng khác như nhà tắm, hầm tự hoại được bồi thường như thế nào?

Nhà tắm có đơn giá từ 359.000 đồng/m2 đến 1.603.000 đồng/m2 tùy theo cấp loại và chất liệu. Hầm tự hoại có đơn giá từ 1.945.000 đồng/cái đến 2.400.000 đồng/cái.

Đơn giá di dời mồ mả được quy định như thế nào?

Di dời, cải táng mồ mả đá, xi măng có ốp gạch men thời gian chôn trên 4 năm có đơn giá từ 21.067.000 đồng/mồ đến 24.404.000 đồng/mồ.

Công trình xây dựng đặc biệt như bờ kè, cầu giao thông được bồi thường theo đơn giá nào?

Bờ kè bằng bê tông cốt thép có đơn giá từ 1.920.000 đồng/m2 đến 4.204.000 đồng/m2 tùy theo độ dày của bờ kè. Cầu giao thông mặt gỗ có đơn giá từ 3.376.000 đồng/m2 đến 746.000 đồng/m2 tùy theo diện tích mặt cầu.

Các cấu trúc đặc biệt như nhà mái thái, nhà nhiều mái được bồi thường như thế nào?

Nhà có dạng mái đặc biệt sẽ tăng 10% so với đơn giá cùng cấp loại. Ví dụ, nhà KC C1 trở lên được tính toán cho nhà xây dựng hoàn chỉnh gồm: Nhà vách tường phải sơn nước, hệ thống điện nước âm tường, có ô văng, sê nô, cầu thang, bậc tam cấp lên xuống nhà.

Full text

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 41/2024/QĐ-UBND
Tiền Giang, ngày 10 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18  tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Xây dựng phối hợp với Thủ trưởng các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 21 tháng 10 năm 2024 và thay thế Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng đơn giá xây dựng nhà ở và vật kiến trúc thông dụng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 4;

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ Xây dựng;

- Bộ Tài chính;

- Cục kiểm tra VBQPPL(Bộ Tư pháp);

- Cổng TTĐT Chính phủ;

- Thường trực Tỉnh ủy;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- CT, các PCT UBND tỉnh;

- Ủy ban MTTQ tỉnh;

- VPUBND: CVP, các PCVP;

- Cổng TTĐT tỉnh, Công báo tỉnh;

- Lưu: VT, KT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Phạm Văn Trọng

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ  NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND ngày 10/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)
                       
A. ĐƠN GIÁ NHÀ, NHÀ Ở                  
Số TT Ký hiệu Cấu trúc Số tầng Đơn giá ( đồng /m2)
Móng cột Kèo, dầm, sàn Vách Mái Nền Trần Khu phụ Nhà xây dựng
độc lập
Ghi chú
    Gỗ tạp Gỗ tạp Đất     Trệt             679,000  
1 BKC A1 Gỗ quy cách hoặc
bê tông đúc sẵn
Gỗ Tường lửng
hoặc ván 
Tôn Xi măng     Trệt           1,858,000  
2 BKC A2 Gỗ Tường  Tôn Xi măng     Trệt           2,414,000  
3 BKC A3 Cột, móng gạch Gỗ Tường  Tôn Xi măng   Khu phụ Trệt           3,449,000  
4 KC C1 Bê tông  Bê tông
hoặc gỗ 
Tường  Tôn Xi măng   Khu phụ Trệt           4,439,000  
5 KC C2 Bê tông  Tường  Ngói Xi măng   Khu phụ Trệt           5,107,000 - Ngói 22-24viên/m2
6 KC C3 Bê tông  Bê tông  Tường Bê tông Xi măng   Khu phụ Trệt           5,407,000 - Đơn giá chưa bao gồm
7 KC B1 Bê tông  Bê tông  Tường  Tôn Xi măng   Khu phụ 2 tầng           5,552,000 gạch lát, ốp tường và trần
8 KC B2 Bê tông  Bê tông  Tường  Ngói Xi măng   Khu phụ 2 tầng           5,997,000 - Giá vật liệu gạch lát nền,
9 KC B3 Bê tông  Bê tông  Tường  Bê tông Xi măng   Khu phụ 2 tầng           6,030,000 ốp tường, cầu thang ... và 
10 KC A1 Bê tông  Bê tông  Tường  Tôn Xi măng   Khu phụ 3 tầng           5,885,000 trần (nếu có) sẽ được tính 
11 KC A2 Bê tông  Bê tông  Tường Bê tông Xi măng   Khu phụ 3 tầng           6,364,000 thêm vào đơn giá cấu trúc
12 KC A3 Bê tông  Bê tông  Tường  Tôn Xi măng   Khu phụ 4-5 tầng           6,564,000 cấp loại nhà tương ứng.
13 KC A4 Bê tông  Bê tông  Tường Bê tông Xi măng   Khu phụ           7,054,000  
14 ĐB Bê tông  Bê tông  Tường  Bêtông,
Ngói
Xi măng   Khu phụ >5tầng
hoặc biệt thư
          7,677,000  

 

B. ĐƠN GIÁ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GẮN LIỀN VỚI ĐẤT  
STT Tên hạng mục Mô tả Đơn vị tính Đơn giá (đồng)
1 Nhà tắm Dạng nhà bán kiên cố: tính theo cấp loại nhà giảm 20%    
Không mái giảm thêm 15% cùng cấp loại    
Dạng thô sơ (gỗ tạp, tre, nền xi măng, vách lá, ván, bồ… mái lá) m2 XD            359,000
Hầm tự hoại xây gạch 1m3 cái         1,945,000
Hầm tự hoại bê tông đúc sẵn 1m3 cái         2,400,000
2 Mái che Nền đất, mái lá m2 XD            135,000
Nền đất, mái tôn m2 XD            319,000
Nền xi măng, mái tôn m2 XD            515,000
Cột (thép, bê tông hoặc gỗ quy cách) kèo; đòn tay (thép hoặc  gỗ quy cách);
 mái tôn, nền xi măng khẩu độ <=4m (không vách)
m2 XD            640,000
Cột (thép, bê tông hoặc gỗ quy cách) kèo; đòn tay (thép hoặc  gỗ quy cách);
 mái tôn, nền xi măng khẩu độ <=4m, vách tường lửng hoặc vách tôn
m2 XD            896,000
3 Chuồng trại
(chăn nuôi)
Cột gỗ, vách tường lửng (0,8 - 1,0 mét) mái lá, nền xi măng m2 XD            670,000
Cột gỗ, vách ván, mái lá, nền xi măng m2 XD            431,000
Cột gỗ, vách ván, mái tôn, nền xi măng m2 XD            589,000
Cột gỗ, không vách, mái lá, nền xi măng m2 XD            300,000
Nếu cột bê tông đúc sẵn thì đơn giá cùng cấp loại trên được cộng thêm m2 XD            122,000
    Móng bê tông cột gạch, tường gạch (không đóng cừ) m2            461,000
4  Hàng rào  Móng cột bê tông, tường gạch (không đóng cừ) m2            633,000
    Móng bê tông cột gạch, tường gạch (có đóng cừ) m2            803,000
    Móng cột bê tông, tường gạch (có đóng cừ) m2            948,000
    Móng cột bê tông, tường gạch phía trên có song sắt (không đóng cừ) m2         1,088,000
    Móng cột bê tông, tường gạch phía trên có song sắt (có đóng cừ) m2         1,333,000
    Móng cột bê tông, tường xây gạch cao 0,5 m trở lên phía trên có lưới B40 m2            474,000
    Móng cột bê tông, tường gạch cao 0,5 m trở lên phía trên khung gỗ quy cách m2            512,000
    Móng cột bê tông, tường gạch cao 0,5 m trở lên phía trên khung gỗ tạp m2            473,000
    Móng cột bê tông đúc sẵn, kẽm gai  m2            288,000
    Móng cột bê tông đúc sẵn, kẽm gai (công di dời) m2            109,000
    Móng cột bê tông đúc sẵn, lưới B40 m2            244,000
    Móng cột bê tông đúc sẵn, lưới B40 (công di dời) m2              70,000
    Móng cột gỗ, kẽm gai m2            147,000
    Móng cột gỗ, kẽm gai (công di dời) m2              58,000
    Móng cột gỗ, lưới B40  m2            154,000
    Móng cột gỗ, lưới B40 (công di dời) m2              51,000
    Nếu tường rào không tô giảm 75.000đ/m2/một mặt    
    Cổng rào khung sắt lưới B40 m2            372,000
5  Cổng rào  Cổng rào trụ bê tông cốt thép 400x400 ốp gạch ceramic; cửa cổng bằng tôn + song sắt m2         2,533,000
    Cổng rào trụ gạch 400x400 ốp gạch ceramic; cửa cổng bằng tôn + song sắt m2         1,603,000
    Cổng rào trụ bê tông cốt thép 200x200; cửa cổng bằng tôn + song sắt m2         1,938,000
    Cổng rào trụ bê tông cốt thép 200x200; cửa cổng khung sắt lưới B40 m2         1,401,000
    Cổng rào trụ gạch 200x200; cửa cổng bằng tôn + song sắt m2         1,029,000
    Cổng rào trụ gạch hoặc bê tông cốt thép; cửa gỗ m2            614,000
    Cổng trụ gỗ cửa rào lưới B40 m2            281,000
    Nếu cổng rào trụ bê tông cốt thép đúc sẵn giảm 20% so với đơn giá    
6 Hồ nước Móng gạch, thành xây gạch, giằng nắp hồ bê tông cốt thép, không đóng cừ m3         1,906,000
Móng bê tông cốt thép, có đóng cừ tràm, đan đáy, nắp bê tông cốt thép
(Nếu không có nắp giảm 15% so với đơn giá trên).
m3         2,303,000
Móng bê tông cốt thép, không đóng cừ tràm, đan đáy, nắp bê tông cốt thép
(Nếu không có nắp giảm 15% so với đơn giá trên).
m3         1,849,000
    Hồ nước bê tông đúc sẵn (công di dời). Trường hợp giải tỏa trắng , phải di dời đi nơi khác. m3            675,000
    (Trường hợp di dời trong thửa đất giảm 85% so với đơn giá trên).    
7  Giếng  nước  sinh  Giếng nước tầng nông (kể cả trụ bơm, nền giếng láng xi măng) cái         5,991,000
   hoạt nông thôn  Giếng nước tầng sầu (ống D60) m khoan            405,000
    Nếu giếng nước tầng sâu mở rộng có 50 m khoan đầu  tiên gắn ống D168 tính thêm 352.000 đồng/m cho 50 m khoan đầu tiên (kể cả trụ bơm). Moteur, nền giếng láng xi măng.                 
    Công di dời ống cấp nước sinh hoạt nông thôn (không kể tiền vật tư) m dài              12,000
    Cầu bê tông (mố, trụ, dầm, mặt cầu bê tông cốt thép) m2/mặt cầu         6,409,000
8  Cầu giao thông  Cầu mặt gỗ ( trụ bê tông cốt thép, dầm thép hoặc gỗ) m2/mặt cầu         3,376,000
   
 nông thôn 
Trụ, đà, mặt gỗ..:    
   Cầu tạm, cầu dẫn  - Diện tích mặt cầu > 10 m2 m2/mặt cầu         2,112,000
   (lối đi vào nhà)  - Diện tích mặt cầu > 5 m2 ÷ ≤ 10 m2 m2/mặt cầu         1,277,000
    - Diện tích mặt cầu ≥ 5 m2 m2/mặt cầu            746,000
    Trụ bê tông cốt thép, mặt đan bê tông đúc sẵn (hoặc gỗ có quy cách)    
    - Diện tích mặt cầu >10 m2 m2/mặt cầu         3,072,000
    - Diện tích mặt cầu > 5 m2 ÷ ≤ 10 m2 m2/mặt cầu         2,225,000
    - Diện tích mặt cầu > 2 m2 ÷ ≤ 5 m2 m2/mặt cầu         1,593,000
    - Diện tích mặt cầu ≤ 2 m2 m2/mặt cầu         1,062,000
    Bề rộng mặt cầu ≤ 30 cm m2/mặt cầu            746,000
    Bờ kè bằng bê tông cốt thép (móng cọc bê tông cốt thép đan chắn BTCT dày < 10 cm) m2         2,368,000
9  Bờ kè  Bờ kè bằng bê tông cốt thép (móng cọc bê tông cốt thép đan chắn bê tông cốt thép dày 10 cm) m2         2,803,000
    Bờ kè bằng bê tông cốt thép (móng cọc bê tông cốt thép đan chắn bê tông cốt thép dày > 10 cm ÷ ≤ 15 cm) m2         3,507,000
    Bờ kè bằng bê tông cốt thép (móng cọc bê tông cốt thép đan chắn BTCT dày > 15 cm ÷ 20 cm) m2         4,204,000
    Bờ kè bằng bê tông cốt thép dày <=10 cm (móng gia cố cừ tràm ) m2            704,000
    Bờ kè bằng bê tông cốt thép (móng cọc bê tông cốt thép đan chắn xây gạch
dày ≤ 10cm)
m2         2,246,000
    Bờ kè bằng bê tông cốt thép (móng cọc BTCT đan chắn xây gạch dày > 10 cm) m2         2,522,000
    Bờ kè bằng hộc dày 30 cm ( móng đá hộc có gia cố cừ tràm) m2         1,920,000
    Bờ kè chắn đất bằng cọc gỗ, cừ tràm...  m2            205,000
   

 
Bàn thông thiên gỗ cái              94,000
    Bàn thông thiên xi măng cái            174,000
    Miếu thờ loại nhỏ cái            428,000
    Miếu thờ loại lớn ≥ 1,5 m x 1,5 m cái         1,203,000
10  Di dời mồ  Di dời, cải táng mồ mả đá, xi măng có ốp gạch men thời gian chôn trên 4 năm mồ       21,067,000
   mả, thờ phụng, và  Di dời, cải táng mồ mả đá, xi măng có ốp gạch men thời gian chôn từ dưới 4 năm mồ       24,404,000
   các vật dụng khác  Trường hợp không có ốp gạch men giảm 3.673.000 đồng/mộ    
    Di dời, cải táng mồ mả đất  mồ       11,564,000
    Di dời, cải táng mồ mả đá xanh trường trụ  mồ       18,257,000
    Di dời, cải táng mồ mả đá xi măng xưa mồ       15,123,000
    Di dời, cải táng mồ mả đá ong xưa mồ       14,042,000
     - Đơn giá nêu trên chưa bao gồm chi phí mua đất để cải táng. Không hỗ trợ chi phí chuyển nhượng đất để cải táng mồ mả đối với trường hợp hộ dân chôn trong khu vực được bố trí đất công (chi phí hỗ trợ về đất để di dời mồ mả thực hiện theo quyết định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang).    
    (Đơn giá di dời mồ mả đã bao gồm chi phí hỗ trợ bốc mộ, vận chuyển, cải táng. Trường hợp mồ mả không phù hợp đơn giá thì căn cứ vào bảng khối lượng và đơn giá thực tế để lập hồ sơ dự toán trình thẩm định, phê duyệt theo quy định).    
    Ống cống bê tông cốt thép D200 m            289,000
11  Lắp đặt   Ống cống bê tông cốt thép D300 m            362,000
   (nối thêm) đường   Ống cống bê tông cốt thép D400 m            434,000
   ống dẫn nước   Ống cống bê tông cốt thép D500 m            579,000
   qua đường  Ống cống bê tông cốt thép D600 m            652,000
    Ống cống bê tông cốt thép D800 m         1,013,000
    Ống cống bê tông cốt thép D1000 m         1,447,000
    Ống nhựa các loại D21 m                9,000
    Ống nhựa các loại D27 m              13,000
    Ống nhựa các loại D34 m              18,000
    Ống nhựa các loại D42 m              24,000
    Ống nhựa các loại D49 m              31,000
    Ống nhựa các loại D60 m              33,000
    Ống nhựa các loại D90 m              70,000
    Ống nhựa các loại D100÷114 m              99,000
    Ống nhựa các loại D150÷168 m            195,000
    Ống nhựa các loại D200÷220 m            305,000
    Ống nhựa các loại D250÷280 m            405,000
    Ống nhựa các loại D300÷325 m            507,000
    Ống nhựa các loại D350÷400 m            755,000
    Đồng hồ điện chính (giải toả trắng) cái         1,597,000
12  Di dời   Đồng hồ điện (di dời, giải toả một phần) cái            532,000
   các vật dụng khác..  Đồng hồ điện phụ (giải toả trắng) cái            798,000
    Đồng hồ điện phụ (di dời, giải toả một phần) cái            399,000
    Đồng hồ nước chính (giải toả trắng) cái         1,600,000
    Đồng hồ nước nhánh-chia hơi (giải toả trắng) cái            800,000
    Đồng hồ nước chính (di dời, giải toả một phần) cái            533,000
    Đồng hồ nước nhánh-chia hơi (di dời, giải toả một phần) cái            400,000
    Di dời trụ điện cao ≥ 5 m trụ            665,000
    Di dời trụ điện cao < 5 m trụ            399,000
    Bồn nước inox, nhựa ≤ 1 m3 (giải toả trắng) cái            666,000
    Bồn nước inox, nhựa > 1 m3 ÷ ≤ 2 m3 (giải toả trắng) cái            933,000
    Bồn nước inox, nhựa > 2 m3 ÷ ≤ 3 m3 (giải toả trắng) cái         1,200,000
    Bồn nước inox, nhựa > 3 m3 (giải toả trắng) cái         1,600,000
    Bồn nước inox, nhựa ≤ 1 m3 (di dời, giải toả một phần) cái            400,000
    Bồn nước inox, nhựa > 1 m3 ÷ ≤ 2 m3 (di dời, giải toả một phần) cái            533,000
    Bồn nước inox, nhựa > 2 m3 ÷ ≤ 3 m3 (di dời, giải toả một phần) cái            666,000
    Bồn nước inox, nhựa > 3 m3 (di dời, giải toả một phần) cái            933,000
    Bàn bi da (di dời) cái            401,000
    + Điện thoại bàn (có dây) cái              67,000
    + An ten tivi cột chống tre, tầm vông cây            133,000
    + An ten tivi cột chống ống sắt tráng kẽm cây            399,000
    + Máy lạnh bộ            668,000
    + Hệ thống mạng, Intrenet bộ              67,000
    + An ten chảo (truyền hình kỹ thuật số ) bộ            133,000
    + Truyền hình cáp kỹ thuật số (dây) bộ            266,000
C. ĐƠN GIÁ VẬT KIẾN TRÚC KHÁC    
    Gỗ tạp so với gỗ quy cách (tăng hoặc giảm) m2 XD            141,000
1 Cột hoặc kèo Cột bê tông đúc sẵn 100x100 m            141,000
    Cột bê tông đúc sẵn 120x120 m            160,000
    Cột bê tông đúc sẵn 150x150 m            205,000
    Cột bê tông đúc sẵn 200x200 m            281,000
    Di dời cấu kiện bê tông đúc sẵn bằng 25% đơn giá cùng cấp loại    
    Móng bê tông cốt thép m3         4,606,000
    Sê nô, ô văng  bê tông cốt thép đổ tại chỗ m3         7,933,000
    Sàn mái  bê tông cốt thép đổ tại chỗ m3         6,909,000
    Vách lá so với vách ván, tôn, fibro xi măng và ngược lại  m2 XD            141,000
2 Tường Vách lá so với vách tre và ngược lại  m2 XD              59,000
    Vách lá so với vách tường quét vôi và ngược lại  m2 XD            679,000
    Vách ván hoặc tôn so với vách tường quét vôi và ngược lại m2 XD            537,000
    Vách lá m2              96,000
    Vách tre m2            141,000
    Vách ván m2            288,000
    Tường 100 xây gạch chưa tô 2 mặt  m2            131,000
    Tường 200 xây gạch chưa tô 2 mặt  m2            312,000
    Trát tường một mặt dày 1,5 cm vữa xi măng mác 75 m2              75,000
    Tường quét vôi 1 nước trắng, 2 nước màu m2              16,000
    Bả mastic vào tường m2              33,000
    Sơn nước (không tính bả) m2              45,000
    Mái lá so với mái tôn (hoặc ngói âm dương) m2 mái            218,000
3 Mái Mái lá so với mái Fibro xi măng m2 mái            137,000
    Mái lá so với  ngói 22 ÷ 24 viên/m2 m2 mái            643,000
    Mái tôn so với mái Fibro xi măng m2 mái              80,000
    Mái tôn so với mái ngói 22 ÷ 24 viên/m2 m2 mái            391,000
    Mái tôn so với mái ngói 9 ÷ 11 viên/m2 m2 mái            329,000
    Mái tôn so với mái bê tông cốt thép m2 mái         1,011,000
    Mái bằng (bê tông cốt thép) có diện tích dán ngói được cộng thêm   m2 mái            490,000
    Nền đường, sân bãi đậu xe bê tông nhựa (nền hạ đá dăm 20 cm, nhựa 7 cm) m2            719,000
4 Nền Nền đường, sân bãi đậu xe (bê tông nhựa 7cm, chưa tính nền hạ) m2            395,000
    Nền đường, sân bãi đậu xe đá cấp phối: đá 4x6, 0x4...(dày 20 cm) m2            187,000
    Nền đường, sân bãi đậu xe sỏi đỏ (dày 20 cm) m2            220,000
    Nền sân đường lát gạch con sâu, gạch nhám tự chèn (không kể nền đất) m2            225,000
    Nền gạch vỡ dày 5-10 cm (bít ton) m2              41,000
    Nền xi măng (có bê tông nền đá 4x6 dày 100 mác 150) m2            192,000
    Nền đan bê tông cốt thép dày 5 cm đúc sẵn không cốt thép m2            126,000
    Nền gạch tàu có lót vữa xi măng m2            228,000
    Nền gạch tàu trát mạch không lót vữa xi măng m2            202,000
    Nền sàn láng granito, đá mài (chưa tính bê tông nền) m2            583,000
    Láng nền xi măng dày 2 cm m2              53,000
    Nền bê tông đá dăm dày 10 cm vữa mác 150 m2            147,000
    Nền lát gạch thẻ (hỗ trợ di dời) m2              65,000
    Nền phủ đá mi (hỗ trợ di dời) m2              65,000
    Nhà có trần được cộng thêm:    
5 Một số kết cấu   - Nhà có trần mút, xốp m2              90,000
  khác  - Nhà có trần nhựa m2            141,000
     - Nhà có trần thạch cao (loại nổi) m2            179,000
     - Nhà có trần thạch cao (loại chìm có sơn) m2            192,000
     - Nhà có trần nhôm m2            576,000
    Nhà có ốp gạch được cộng thêm:    
     - Gạch ceramic 50 x 230 m2 ốp tường            307,000
     - Gạch ceramic 200 x 250 m2 ốp tường            215,000
     - Gạch ceramic 250 x 400 m2 ốp tường            229,000
     - Gạch ceramic ≥ 300 x 450 m2 ốp tường            259,000
    Nhà có lát gạch được cộng thêm:    
     -  Gạch bông 200 x 200 m2 lát gạch            149,000
     -  Gạch ceramic 250 x 250, 300 x 300 m2 lát gạch            198,000
     -  Gạch ceramic 400 x 400 m2 lát gạch            218,000
     -  Gạch ceramic 500 x 500 m2 lát gạch            346,000
     -  Gạch ceramic ≥ 600 x 600 m2 lát gạch            358,000
    Trường hợp nhà có trần, gạch ốp lát khác với chủng loại, quy cách nêu trên thì căn cứ vào chủng loại, quy cách vật tư thực tế để xác định giá phù hợp giá trị trường tại nơi xây dựng hoặc căn cứ chứng từ hóa đơn, hợp đồng mua bán, thi công xây dựng.    
    Nhà không khu phụ giảm so với cùng cấp loại có khu phụ % 5
    Nhà A1, A2 có khu phụ tăng so với cấp loại bkc A3 % 5
    Nhà có một vách nhờ, không cột giảm so với cùng cấp loại % 12.5
    Nhà có một vách nhờ, có cột giảm so với cùng cấp loại % 10
    Nhà có một vách chung giảm so với cùng cấp loại % 5
    Nhà xây chưa tô trát giảm so với cùng cấp loại % 20
    Nhà cấp loại bkc, vách tường có bả matic sơn nước tăng so với cùng cấp loại % 5
    Nhà có cửa đi chính bằng gỗ quy cách tăng so với cùng cấp loại % 1
    Đối với nhà có gác gỗ:    
    - Gác gỗ suốt: đơn giá gác gỗ bằng 60% đơn giá sử dụng nhà cùng cấp loại    
    - Gác gỗ lửng: đơn giá gác gỗ bằng 30% đơn giá sử dụng nhà cùng cấp loại    
    - Sàn lửng bê tông cốt thép: đơn giá sàn bằng 80% đơn giá sử dụng nhà cùng cấp loại    
    Đối với nhà bkc A1, nhà tạm nhưng có xây dựng móng đà kiềng (dự kiến xây nhà kiên cố) thì tính thêm phần móng bằng 20% đơn giá 1m2 sử dụng nhà KCC1.    
    Đối với nhà sàn:    
    - Nhà sàn gỗ thuộc loại nhà tạm có trụ chống bằng bê tông cốt thép thì đơn giá nhà cùng cấp loại được cộng thêm 383.000 đồng/m2 sử dụng    
     - Nếu trụ chống đở bằng gỗ thì cộng thêm 192.000 đồng/m2 sử dụng    
        + Sàn gỗ ván được cộng thêm 121.000 đồng/m2    
        + Sàn đan đúc sẵn được cộng thêm 198.000 đồng/m2    
        + Sàn bê tông cốt thép được cộng thêm 493.000 đồng/m2     
    - Nhà sàn bằng bê tông cốt thép, tường xây gạch thì đơn giá nhà cùng cấp loại được  cộng thêm 445.000 đồng/m2 xây dựng    
    Sân thượng có lam trang trí bê tông cốt thép: bằng 40% đơn giá sử dụng nhà cùng cấp loại    
    - Nhà có tường không tô trát giảm 20% so với đơn giá cùng cấp loại    
    - Nhà có tường xây tô không sơn quét  giảm 10% so với đơn giá cùng cấp loại    
    - Nhà cấp loại có mã hiệu KCC1÷ ĐB nếu quét vôi giảm 5% so với đơn giá cùng cấp loại    
  Ghi chú:      
   1. Nhà ở, công trình xây dựng phục vụ đời sống của hộ gia đình, cá nhân (như chòi, quán và công trình xây dựng, vật kiến trúc khác) đều được bồi thường theo đơn giá nhà ở không phân biệt nhà ở hay công trình phụ. Cách đo diện tích xây dựng là khoảng cách phủ bì tường hoặc bước cột (không tính phần mái che không cột).
   2. Cấu trúc nhà có ốp, lát gạch, đá các loại (như nền, tường, cầu thang, bậc cấp và các kết cấu khác kể cả khu vệ sinh và bếp) được cộng thêm vào giá trị nhà. Khối lượng đo đạc thực tế, giá vật liệu được xác định theo quy cách, chủng loại, thương hiệu đã xây dựng phù hợp với giá thị trường khu vực, công bố giá của cơ quan quản lý giá. Đối với nhà bị giải tỏa dưới 50% diện tích căn nhà thì giá trị cộng thêm được tính vào chi phí hỗ trợ, sửa chữa. Đối với nhà kiên có dạng nhà mái thái, nhà nhiều mái, nhà mái dốc, nhà mái bánh ú, nhà mái lệch, nhà có hình dạng mái đặc biệt thì tăng 10% so với đơn giá cùng cấp. 
   3. Các cấu trúc nhà, nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc không có trong đơn giá này hoặc nhà, nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc đặc biệt thì căn cứ vào các quy định pháp luật để lập hồ sơ dự toán, thực hiện tính toán cụ thể từng trường hợp.
   4. Chiều cao trung bình tính toán nền nhà (tính từ đáy đà kiềng đến mặt nền hoàn thiện) cho các cấp loại nhà là 0,5 m.
   Trường hợp có tôn nền cục bộ trong phạm vi diện tích được hỗ trợ bồi thường thì khối lượng san lấp, tôn nền được xác định căn cứ vào khối lượng đo đạc thực tế nhân với hệ số 1,22. Đơn giá cát san lấp theo công bố giá của cơ quan quản lý giá phù hợp với giá thị trường khu vực tại thời điểm định giá hỗ trợ, bồi thường.
   5. Đối với loại nhà có cấp loại KC C1 trở lên được tính toán cho nhà xây dựng hoàn chỉnh gồm: Nhà vách tường phải sơn nước, hệ thống điện nước âm tường, có ô văng, sê nô, cầu thang, bậc tam cấp lên xuống nhà.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phạm Văn Trọng

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

41/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Expired
↓ Documents affected by this document
Replaces 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.