Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương (Hđc) trong công thức xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách Nhà nước từ nguồn kinh phí thường xuyên do doanh nghiệp thực hiện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Quyết định này quy định hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương (Hđc) để xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách Nhà nước từ nguồn kinh phí thường xuyên do doanh nghiệp thực hiện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Quyết định áp dụng cho người lao động và doanh nghiệp tham gia thực hiện các sản phẩm, dịch vụ công.

Document No.41/2024/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityNinh Bình
Signed byTrần Song Tùng — Phó Chủ tịch
Updated07/07/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date02/06/2023
Effective date15/06/2023
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Quyết định này quy định hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương (Hđc) để xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách Nhà nước từ nguồn kinh phí thường xuyên do doanh nghiệp thực hiện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Quyết định áp dụng cho người lao động và doanh nghiệp tham gia thực hiện các sản phẩm, dịch vụ công.

Scope of application

Người lao động, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập, thẩm định, phê duyệt dự toán, quyết định giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công và thanh toán kinh phí thực hiện sản phẩm, dịch vụ công.

Key points

  • Người lao động, doanh nghiệp tham gia thực hiện các sản phẩm, dịch vụ công → được xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công theo hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương (Hđc) của từng vùng: Vùng II (0,7), Vùng III (0,6), Vùng IV (0,5).
  • Đối với sản phẩm, dịch vụ công đã được giao nhiệm vụ trước ngày Quyết định có hiệu lực thi hành → không xem xét điều chỉnh lại chi phí tiền lương, chi phí nhân công.
  • Đối với sản phẩm, dịch vụ công đang thực hiện đến ngày Quyết định có hiệu lực thi hành → cần rà soát và điều chỉnh lại chi phí tiền lương, chi phí nhân công tương ứng với khối lượng sản phẩm, dịch vụ thực hiện.
  • Quyết định này có hiệu lực từ 15/6/2023.
  • Các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Quyết định này nếu bị sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế → áp dụng theo văn bản mới.

🌐 Social impact of this document

  • Người lao động và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình sẽ phải tuân thủ quy định về hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương (Hđc) để xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công.
  • Doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc rà soát và điều chỉnh lại chi phí tiền lương, chi phí nhân công cho các sản phẩm, dịch vụ công đang thực hiện.
  • Người lao động sẽ được hưởng lợi từ hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương (Hđc) phù hợp với vùng địa lý làm việc của họ.

❓ Frequently asked questions

Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương (Hđc) là bao nhiêu?

Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương (Hđc) được quy định như sau: Vùng II: 0,7; Vùng III: 0,6; Vùng IV: 0,5.

Quyết định này áp dụng cho đối tượng nào?

Quyết định này áp dụng cho người lao động và doanh nghiệp tham gia thực hiện các sản phẩm, dịch vụ công, cũng như các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập, thẩm định, phê duyệt dự toán, quyết định giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công.

Nếu sản phẩm, dịch vụ công đã được giao nhiệm vụ trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành thì cần làm gì?

Nếu sản phẩm, dịch vụ công đã được giao nhiệm vụ và nghiệm thu, thanh lý trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, không xem xét điều chỉnh lại chi phí tiền lương, chi phí nhân công.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 6 năm 2023.

Nếu các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Quyết định này bị sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì cần làm gì?

Cần áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Full text


ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH NINH BÌNH

________________

Số: 41/2023/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________

Ninh Bình, ngày 02 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

Quy định hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương (Hđc) trong công thức xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách Nhà nước từ nguồn kinh phí thường xuyên do doanh nghiệp thực hiện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

___________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 53/TTr-LĐTBXH ngày 10 tháng 5 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương (Hđc) để làm cơ sở xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công ích quy định tại Phụ lục II và dịch vụ sự nghiệp công quy định tại Biểu 02, Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên do doanh nghiệp thực hiện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Người lao động, người quản lý doanh nghiệp tham gia thực hiện các sản phẩm, dịch vụ công; doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập, thẩm định, phê duyệt dự toán, quyết định giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công và thanh toán kinh phí thực hiện sản phẩm, dịch vụ công thuộc phạm vi điều chỉnh tại Điều 1 Quyết định này.

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện

1. Việc xác định các huyện, thành phố thuộc vùng II, III, IV được thực hiện theo địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ.

2. Đối với các sản phẩm, dịch vụ công thực hiện trên nhiều địa bàn: Sản phẩm, dịch vụ công phát sinh trên địa bàn vùng nào thì áp dụng Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương (Hđc) của địa bàn vùng đó.

Điều 4. Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương

Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương (Hđc) trong công thức xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách Nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên do doanh nghiệp thực hiện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, như sau:

1. Địa bàn vùng II: 0,7 (không phẩy bảy);

2. Địa bàn vùng III : 0,6 (không phẩy sáu);

3. Địa bàn vùng IV: 0,5 (không phẩy năm).

Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với sản phẩm, dịch vụ công đã được giao nhiệm vụ, ký hợp đồng đặt hàng hoặc đấu thầu trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công được thực hiện như sau:

1. Sản phẩm, dịch vụ công đã được nghiệm thu, thanh lý trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không xem xét, điều chỉnh lại chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công theo quy định tại Quyết định này.

2. Sản phẩm, dịch vụ công đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà vẫn đang trong giai đoạn thực hiện thì thực hiện rà soát, điều chỉnh lại chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công tương ứng với khối lượng sản phẩm, dịch vụ thực hiện theo quy định tại Quyết định này.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2023.

2. Trong quá trình thực hiện, các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: 

- Như Điều 7;

- Bộ Lao động - TB&XH

- Bộ Tài chính;

- Cục KTVBQPPL, Bộ Tư pháp;

- Thường trực Tỉnh ủy;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Đoàn ĐBQH tỉnh;

- Ủy ban MTTQVN tỉnh;

- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

- Website Chính phủ;

- Công báo tỉnh NB;

- Lưu VT, VP5,3,4,6.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Trần Song Tùng

 

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

41/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương (Hđc) trong công thức xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách Nhà nước từ nguồn kinh phí thường xuyên do doanh nghiệp thực hiện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.