Quyết định này quy định mức thu phí bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre, áp dụng cho các tổ chức, đơn vị được nhà nước giao nhiệm vụ thực hiện việc bán đấu giá. Mức phí dựa vào giá trị tài sản bán được và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
적용 범위
Các tổ chức, đơn vị được nhà nước giao nhiệm vụ bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
핵심 사항
- Tài sản bán được có giá trị từ 1.000.000đ trở xuống: Mức thu phí là 50.000đ
- Từ 1.000.000đ đến 100.000.000đ: Mức thu phí bằng 3% của giá trị tài sản bán được
- Từ 100.000.000đ đến dưới 1.000.000.000đ: Mức thu phí bằng 2% của giá trị tài sản bán được, nhưng không thấp hơn 3.000.000đ
- Từ 1.000.000.000đ trở lên: Mức thu phí là 20.000.000đ + 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 1.000.000.000đ
- Trường hợp bán đấu giá không thành: Tổ chức bán đấu giá thu chi phí thực tế, hợp lý từ người có tài sản bán đấu giá hoặc trích tiền bán tài sản nhà nước
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Tạo cơ sở pháp lý cho việc thu phí bán đấu giá tài sản, đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong quá trình thực hiện.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí đối với các tổ chức, đơn vị thực hiện bán đấu giá tài sản.
❓ 자주 묻는 질문
Mức thu phí bán đấu giá tài sản là bao nhiêu?
Mức thu phí dựa vào giá trị tài sản bán được: 50.000đ cho tài sản từ 1.000.000đ trở xuống, 3% của giá trị tài sản từ 1.000.000đ đến 100.000.000đ, 2% nhưng không thấp hơn 3.000.000đ cho tài sản từ 100.000.000đ trở lên, và 20.000.000đ + 0,2% của phần giá trị vượt quá 1.000.000.000đ.
Trường hợp bán đấu giá không thành thì thu phí như thế nào?
Nếu bán đấu giá không thành, tổ chức bán đấu giá sẽ thu chi phí thực tế, hợp lý từ người có tài sản bán đấu giá hoặc trích tiền bán tài sản nhà nước theo điều 26 của Nghị định số 05/2005/NĐ-CP.
Quyết định này áp dụng cho tổ chức nào?
Quyết định này áp dụng cho các tổ chức, đơn vị được nhà nước giao nhiệm vụ bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Mức thu phí có thay đổi không?
Có, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ điều chỉnh, bổ sung mức thu phí khi có Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về việc thực hiện Nghị định 05/2005/NĐ-CP.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
전문
QUYẾT ĐỊNH
V
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thu phí bán đấu giá tài sản.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
-Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
-Căn cứ Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về “bán đấu giá tài sản”;
-Căn cứ Nghị quyết số 45/2005/NQ-HĐND ngày 12 tháng 10 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về các tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp thứ 5 - Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII;
-Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Nay phê duyệt mức thu phí bán đấu giá tài sản của các tổ chức, đơn vị được nhà nước giao nhiệm vụ bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre như sau:
- Tài sản bán được có giá trị từ một triệu đồng (1.000.000đ) trở xuống thì mức thu phí là năm mươi ngàn đồng (50.000đ);
- Từ trên một triệu đồng (trên 1.000.000đ) đến một trăm triệu đồng (100.000.000đ), thì mức thu phí bằng 3% của giá trị tài sản bán được;
- Từ trên một trăm triệu đồng (trên 100.000.000đ) đến dưới một tỷ đồng (dưới 1.000.000.000đ) thì mức thu phí bằng 2% của giá trị tài sản bán được, nhưng không thấp hơn ba triệu đồng (3.000.000đ);
- Từ một tỷ đồng ( 1.000.000.000đ) trở lên thì mức thu phí là hai mươi triệu đồng (20.000.000đ) + 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá một tỷ đồng.
Trong trường hợp bán đấu giá không thành thì tổ chức bán đấu giá thu của người có tài sản bán đấu giá hoặc trích từ tiền bán tài sản nhà nước theo điều 26 của Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ bằng các chi phí thực tế, hợp lý cho việc bán đấu giá tài sản.
Điều 2: Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ điều chỉnh, bổ sung mức thu phí bán đấu giá qui định trong quyết định này khi có Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về việc thực hiện Nghị định 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ.
Điều 3: Các Ông (Bà) Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định.
Quyết định nầy có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.