Nghị quyết số 42/2012/NQ-HĐND Quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai

文号42/2012/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Gia Lai
签署人Phạm Đình Thu — Chủ tịch
更新28/06/2026
行业Tài Chính
领域Chưa Phân Loại
发布日期12/07/2012
生效日期22/07/2012
失效日期10/07/2016
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Quảng Bình, ngày 06 tháng 09 năm 2012
 
 
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG CHI, MỨC CHI VÀ KINH PHÍ BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP VÀ CÔNG TÁC HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
------------------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
 
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh về tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở ngày 25 tháng 12 năm 1998;
Căn cứ Nghị định số 160/1999/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 1999 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh về tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở;
Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Thông tư Liên tịch số 122/2011/TTLT-BTP-BTC ngày 17 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tư pháp - Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 73/2010/TTLT-BTP-BTC ngày 14 tháng 5 năm 2010 của liên Bộ Tư pháp - Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị quyết số 42/2012/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVI quy định về nội dung chi, mức chi và kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp và công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài Chính tại Tờ trình số 1873/TTr-STC ngày 28 tháng 8 năm 2012,
 
QUYẾT ĐỊNH:
 
Điều 1. Quy định về nội dung chi, mức chi và kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp và mức chi cho công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Bình như sau:
I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Nội dung chi, mức chi và kinh phí đảm bảo quy định tại Quyết định này phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp và công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Bình của các tổ chức, cá nhân:
1. Sở Tư pháp, tổ chức pháp chế các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
2. Phòng Tư pháp các huyện, thành phố;
3. Các cơ quan, tổ chức khác được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo yêu cầu, kế hoạch;
4. Hòa giải viên và các tổ hòa giải ở cơ sở hoạt động theo quy định của Pháp lệnh về tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
II. NỘI DUNG CHI, MỨC CHI
1. Nội dung chi
- Đối với công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư Liên tịch số 122/2011/TTLT- BTC-BTP ngày 17 tháng 8 năm 2011 của liên bộ Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (viết tắt là Thông tư Liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP).
- Đối với hoạt động hòa giải ở cơ sở: Chi thù lao cho các tổ hòa giải khi thực hiện hòa giải các vụ việc mâu thuẫn tranh chấp trong cộng đồng dân cư được quy định tại Điều 4 Nghị định số 160/1999/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 1999 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh về tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở và quy định tại Khoản 3, Điều 5 Thông tư Liên tịch số 73/2010/TTLT- BTC-BTP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
2. Mức chi
- Đối với công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư Liên tịch số 122/2011/TTLT-BTP-BTC.
- Đối với công tác hòa giải ở cơ sở: Thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 5 Thông tư Liên tịch số 73/2010/TTLT-BTP-BTC.
Ngoài ra, Ủy ban nhân dân tỉnh quy định một số mức chi có tính chất đặc thù trong kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
- Mức chi đảm bảo cho công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh thực hiện theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
III. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và công tác hòa giải ở cơ sở của cơ quan, tổ chức thuộc cấp nào do ngân sách Nhà nước cấp đó bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành và được bố trí vào dự toán ngân sách chi thường xuyên hàng năm (ngoài kinh phí tự chủ) của cơ quan, đơn vị. Kinh phí phục vụ hoạt động tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật được sử dụng từ nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ quan thực hiện việc tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.
2. Việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL và công tác hòa giải ở cơ sở được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Thông tư Liên tịch số 122/2011/TTLT-BTP-BTC, Thông tư Liên tịch số 73/2010/TTLT-BTP-BTC ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến giáo dục pháp luật và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
3. Giao Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện việc lập và quyết toán kinh phí kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL và công tác hòa giải ở cơ sở theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
 

 
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Quang
 
 
 
 
 
 
 
 
PHỤ LỤC I
MỘT SỐ MỨC CHI ĐẶC THÙ BẢO ĐẢM CHO CÁC NỘI DUNG KIỂM TRA, XỬ LÝ, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
(ban hành kèm theo Quyết định số 25/2012/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)
 

TT
Nội dung chi
Đơn vị tính
Mức chi tối đa (1.000 đồng)
Ghi chú
Cấp tỉnh
Cấp huyện
Cấp xã
 
1
Chi cho các thành viên tham gia họp, hội thảo, tọa đàm để trao đổi nghiệp vụ kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản; họp xử lý kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản theo yêu cầu, kế hoạch (bao gồm cả xử lý văn bản tại cơ quan được kiểm tra); họp bàn về kế hoạch kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật tại cơ quan kiểm tra
 
 
 
 
 
a
Chủ trì cuộc họp
Người/buổi
110
80
60
Cấp xã: Áp dụng đối với công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL
b
Các thành viên tham dự
Người/buổi
70
50
40
2
Chi lấy ý kiến chuyên gia đối với văn bản thuộc chuyên phức tạpngành, lĩnh vực chuyên môn
01 báo cáo/01 văn bản
420
300
210
3
Chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra văn bản
01 văn bản
70
50
40
 
4
Chi thù lao cộng tác viên kiểm tra văn bản
 
 
 
 
 
a
Mức chi chung
01 văn bản
100
70
 
 
b
Đối với văn bản thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp
01 văn bản
210
150
 
 
5
Chi soạn thảo, viết báo cáo
 
 
 
 
 
a
Báo cáo đánh giá về văn bản trái pháp luật
01 báo cáo
140
100
70
 
b
Báo cáo kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản theo chuyên đề, địa bàn, theo ngành, lĩnh vực (bao gồm cả báo cáo liên ngành và báo cáo của địa phương)
01 báo cáo
700
500
350
Cấp xã: Áp dụng đối với công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL
Trường hợp phải thuê các chuyên gia bên ngoài cơ quan
01 báo cáo
1.100
800
600
6
Chi rà soát, xác định văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra văn bản để lập hệ cơ sở dữ liệu, làm cơ sở pháp lý phục vụ công tác kiểm tra văn bản
01 văn bản
70
50
 
 
7
Chi công bố kết quả xử lý văn bản trái pháp luật, kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản trên các phương tiện thông tin đại chúng
 
 
 
 
Mức chi được thực hiện theo chứng từ chi hợp pháp
8
Chi thu thập, phân loại, xử lý thông tin, tư liệu, tài liệu, dữ liệu, văn bản, trang bị sách, báo, tạp chí… phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật:
 
 
 
 
 
- Đối với việc thu thập những thông tin, tư liệu, tài liệu, dữ liệu, sách báo, tạp chí
 
 
 
 
Được thực hiện theo chứng từ chi hợp pháp
 
- Đối với việc phân loại, xử lý thông tin, tư liệu, tài liệu, văn bản mà không có mức giá xác định sẵn
01 tài liệu (01 văn bản)
50
40
30
Khoản chi này không áp dụng đối với việc thu thập các văn bản đã được cập nhật trong các hệ cơ sở dữ liệu điện tử của cơ quan, đơn vị hoặc đăng trên Công báo
9
Chi cho các hoạt động in ấn, chuẩn bị tài liệu, thu thập các văn bản thuộc đối tượng kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản
 
 
 
 
Được thực hiện theo chứng từ chi hợp pháp
10
Đối với các khoản chi khác: Làm đêm, làm thêm giờ, chi phí in ấn, chuẩn bị tài liệu và văn phòng phẩm
 
 
 
 
Căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp và được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi thực hiện
 
 
PHỤ LỤC II
VỀ MỨC CHI CHO CÔNG TÁC HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
(ban hành kèm theo Quyết định số 25/2012/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)
 

TT
Nội dung chi
Đơn vị tính
Mức chi tối đa
(1.000 đồng)
Cấp tỉnh
Cấp huyện
Cấp xã
1
Chi thù lao cho hòa giải viên của các tổ hòa giải khi thực hiện hòa giải các vụ việc mâu thuẫn tranh chấp trong cộng đồng dân cư được quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 160/1999/NĐ-CP ngày 18/10/1999 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh về tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở
 
 
 
 
 
- Mức chi:
Vụ việc/tổ
120/việc/tổ
2
Chi hỗ trợ cho hòa giải viên dự hội nghị tập huấn nghiệp vụ, tập huấn kiến thức pháp luật và hội nghị tổng kết công tác hòa giải
 
 
 
 
a
Hỗ trợ tiền ăn
Người/ngày
70
50
40
b
Chi nước uống
Người/ngày
30
20
20
c
Chi hỗ trợ tiền nghỉ: (chỉ áp dụng cho đại biểu không cư trú tại địa bàn tổ chức hội nghị và phải đảm bảo điều kiện là khoảng cách từ trụ sở công tác đến nơi tổ chức hội nghị từ 30 km trở lên)
 
 
 
 
 
- Đối với hội nghị tổ chức tại địa bàn thành phố Đồng Hới
Người/ngày
180
 
- Đối với hội nghị tổ chức tại địa bàn huyện trong tỉnh
Người/ngày
140
d
Chi hỗ trợ tiền tàu, xe: Chỉ áp dụng với những hòa giải viên đi dự hội nghị tập huấn cách 15 km trở lên
 
Mức chi theo giá vé phương tiện công cộng (không áp dụng đối với vé taxi)
e
Chi in ấn photocopy tài liệu tập huấn
 
Theo chi phí thực tế của hội nghị. Đơn vị tổ chức lập dự trù theo nhu cầu và quyết toán theo hóa đơn chứng từ
g
Chi khen thưởng
 
Thực hiện theo quy định hiện hành về chi công tác thi đua, khen thưởng
3
Chi mua tài liệu, văn phòng phẩm: Hằng năm các tổ hòa giải được cấp giấy, bút, sổ sách biểu mẫu để phục vụ cho việc ghi chép vụ việc, báo cáo, thống kê về công tác hòa giải
Tổ/tháng
100/tổ/tháng
4
Chi cho Hội thi hòa giải viên
 
 
 
 
a
Chi xây dựng tài liệu phục vụ Hội thi, bao gồm:
01 câu hỏi
30
20
20
 
- Xây dựng câu hỏi, hướng dẫn trả lời
30
20
10
 
 
- Chi thẩm định, biên tập câu hỏi:
30
20
10
 
b
Chi bồi dưỡng chấm thi (Ban Giám khảo), xét, công bố kết quả (tối đa không quá 7 người và tối đa không quá 5 ngày)
Người/ngày
100
70
50
c
Chi bồi dưỡng cho thành viên Ban Tổ chức cuộc thi (Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban, Thư ký, thành viên)
Người/ngày
100
70
50
d
Chi hỗ trợ tiền ăn, ở cho thí sinh tham gia Hội thi
Thực hiện theo mức chi tại Khoản 2 Phụ lục này nhưng tối đa không quá 10 ngày
e
Chi giải thưởng
Thực hiện theo Thông tư Liên tịch số 73/2010/TTLT-BTP-BTC ngày 14/5/2010 của Bộ Tư pháp - Bộ Tài chính
5
Các nội dung chi khác nhằm đảm bảo cho hoạt động hòa giải ở cơ sở
Thực hiện theo Thông tư Liên tịch số 73/2010/TTLT-BTP-BTC ngày 14/5/2010 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật khác có liên quan
 
 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
42/2012/NQ-HĐND
Nghị quyết số 42/2012/NQ-HĐND Quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 25
2473/QĐ-TTg Quyết định số 2473/QĐ-TTg Phê duyệt "Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030" 生效中 581/QĐ-TTg Quyết định số 581/QĐ-TTg Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kon Tum đến năm 2020 生效中 90/2012/TTLT-BTC-TTCP Thông tư liên tịch số 90/2012/TTLT-BTC-TTCP Quy định việc lâp dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hỉện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước 已失效 149/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL Thông tư liên tịch số 149/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL Hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao 已失效 49/2012/TT-BTC Thông tư số 49/2012/TT-BTC Hướng dẫn việc hỗ trợ kinh phí hoạt động của Chi hội thuộc các tổ chức Chính trị - xã hội thuộc các xã đặc biệt khó khăn 生效中 158/2011/TT-BTC Thông tư số 158/2011/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản 已失效 86/2011/NĐ-CP Nghị định số 86/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra 生效中 74/2011/NĐ-CP Nghị định số 74/2011/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản 已失效 122/2011/TTLT-BTC-BTP Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật 已失效 60/2010/QH12 Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 已失效 20/2010/TT-BTP Thông tư số 20/2010/TT-BTP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật 已失效 40/2010/NĐ-CP Nghị định số 40/2010/NĐ-CP Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật 已失效 71/2010/NĐ-CP Nghị định số 71/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở 已失效 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 已失效 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 已失效 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 已失效 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 已失效 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 已失效 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 已失效 188/2004/NĐ-CP Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất 已失效 56/2005/QH11 Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 已失效 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 已失效 123/2007/NĐ-CP Nghị định số 123/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất 已失效 145/2007/TT-BTC Thông tư số 145/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP 已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。