Nghị quyết số 42/2013/NQ-HĐND Về quy định mức chi và quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính Nhà nước

文号42/2013/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Lâm Đồng
签署人Nguyễn Mạnh Hùng — Chủ tịch
更新01/07/2026
行业Tài Chính
领域Tài Chính Hành Chính Sự Nghiệp
发布日期08/11/2013
生效日期15/11/2013
失效日期15/12/2020
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

NGHỊ QUYẾT

Về quy định mức chi và quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính Nhà nước

________________________________________

 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 7

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Thông tư số 172/2012/TT-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính về Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác Cải cách hành chính Nhà nước;

Sau khi xem xét Tờ trình số 4184/TTr-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2013 của UBND tỉnh về việc Quy định mức chi và quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm công tác Cải cách hành chính Nhà nước; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình số 4184/TTr-UBND ngày 15/10/2013 của UBND tỉnh về việc Quy định mức chi và quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm công tác Cải cách hành chính Nhà nước, với các nội dung chủ yếu sau:

1. Đối tượng và phạm vi áp dụng:

- Các sở, ngành có liên quan;

- UBND các huyện, thị xã, thành phố và các xã, phường, thị trấn.

2. Về nội dung chi và mức chi: theo phụ lục được ban hành kèm theo Nghị quyết này.

3. Về nguồn kinh phí, dự toán và quyết toán kinh phí:

a) Kinh phí bảo đảm cho công tác Cải cách hành chính được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của các sở, ngành, các huyện, thị xã, thành phố và các xã, phường, thị trấn hàng năm;

b) Việc lập, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thực hiện quản lý, sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ tài chính hiện hành.

Điều 2. Giao trách nhiệm cho UBND tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.

Trong quá trình thực hiện, nếu UBND tỉnh có đề nghị điều chỉnh, bổ sung các nội dung có liên quan về mức chi và quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm công tác Cải cách hành chính Nhà nước theo Nghị quyết này, HĐND tỉnh ủy quyền cho Thường trực HĐND tỉnh và các ban HĐND tỉnh căn cứ vào các quy định của pháp luật, hướng dẫn của các cơ quan Trung ương và tình hình thực tế của địa phương để quyết định điều chỉnh, bổ sung và báo cáo HĐND tỉnh trong kỳ họp gần nhất.

Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các ban HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 05 tháng 11 năm 2013 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其废止 1
42/2013/NQ-HĐND
Nghị quyết số 42/2013/NQ-HĐND Về quy định mức chi và quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính Nhà nước
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 7
02/2010/TTLT-BTNMT-BTC Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 已失效 91/2005/NĐ-CP Nghị định số 91/2005/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng 生效中 188/2004/NĐ-CP Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất 已失效 123/2007/NĐ-CP Nghị định số 123/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất 已失效 145/2007/TT-BTC Thông tư số 145/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP 已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。