Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng dành cho các cơ quan nhà nước tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng cho các cơ quan nhà nước tại thành phố. Văn bản này áp dụng cho các cơ quan nhà nước trong việc sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng.

Số hiệu42/2014/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhHồ Chí Minh
Người kýLê Mạnh Hà — Phó Chủ tịch
Cập nhật18/07/2026
NgànhThông Tin Và Truyền Thông
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành26/11/2014
Ngày áp dụng06/12/2014
Ngày hết hiệu lực20/04/2026
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng cho các cơ quan nhà nước tại thành phố. Văn bản này áp dụng cho các cơ quan nhà nước trong việc sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng.

Đối tượng áp dụng

Các cơ quan nhà nước tại Thành phố Hồ Chí Minh

Các điểm cốt lõi

  • Cơ quan nhà nước → được sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng để phục vụ hoạt động quản lý, vận hành và thông tin giữa các cơ quan.
  • Cơ quan nhà nước → phải tuân thủ Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành.
  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở, ban ngành của Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, phường - xã, thị trấn, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan → chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  • Quyết định này → có hiệu lực sau mười (10) ngày kể từ ngày ký.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp các cơ quan nhà nước trong việc nâng cao hiệu quả quản lý, vận hành thông tin giữa các đơn vị. Tăng cường kết nối và chia sẻ thông tin giữa các cơ quan.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây ra gánh nặng về mặt kỹ thuật và nhân sự cho các cơ quan nhà nước trong việc triển khai và duy trì hệ thống mạng truyền số liệu chuyên dùng.

❓ Câu hỏi thường gặp

Cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở, ban ngành của Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, phường - xã, thị trấn, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này khi nào có hiệu lực?

Quyết định này có hiệu lực sau mười (10) ngày kể từ ngày ký.

Cơ quan nhà nước được sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng như thế nào?

Cơ quan nhà nước được sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng để phục vụ hoạt động quản lý, vận hành và thông tin giữa các cơ quan. Tuy nhiên, họ phải tuân thủ Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành.

Quyết định này áp dụng cho những đối tượng nào?

Quyết định này áp dụng cho các cơ quan nhà nước tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Nếu không tuân thủ Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng, cơ quan nhà nước sẽ bị xử phạt như thế nào?

Văn bản quy định không nêu rõ về việc xử phạt đối với các vi phạm trong việc quản lý, vận hành và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng. Tuy nhiên, theo Nghị định 174/2013/NĐ-CP, cơ quan nhà nước có thể bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 42/2014/QĐ-UBND
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 11 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng dành cho các cơ quan nhà nước tại Thành phố Hồ Chí Minh.

__________________

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin;

Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Viễn thông;

Căn cứ Nghị định số 174/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện;

Căn cứ Thông tư số 06/2010/TT-BTTTT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành giá cước sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng và Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 23/2011/TT-BTTTT ngày 11 tháng 8 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về việc quản lý, vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 32/TTr-STTTT ngày 04 tháng 11 năm 2014 về phê duyệt Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng dành cho các cơ quan nhà nước tại Thành phố Hồ Chí Minh; và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Công văn số 5574/STP-VB ngày 08 tháng 10 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng dành cho các cơ quan nhà nước tại Thành phố Hồ Chí Minh,

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau mười (10) ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở, ban, ngành của Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, phường - xã, thị trấn, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Lê Mạnh Hà

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 9
11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Hết hiệu lực 06/2010/TT-BTTTT Thông tư số 06/2010/TT-BTTTT Về việc ban hành giá cước sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng và Nhà nước Hết hiệu lực 23/2011/TT-BTTTT Thông tư số 23/2011/TT-BTTTT Quy định về việc quản lý, vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước Hết hiệu lực 67/2006/QH11 Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 Còn hiệu lực 71/2007/NĐ-CP Nghị định số 71/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin Còn hiệu lực 64/2007/NĐ-CP Nghị định số 64/2007/NĐ-CP Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước Còn hiệu lực 25/2011/NĐ-CP Nghị định số 25/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông Hết hiệu lực 174/2013/NĐ-CP Nghị định số 174/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện Hết hiệu lực 41/2009/QH12 Nghị quyết số 41/2009/QH12 Về chủ trương đầu tư Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận Hết hiệu lực
42/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng dành cho các cơ quan nhà nước tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.