Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định về giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy và ô tô trên địa bàn tỉnh. Quyết định áp dụng cho các điểm đỗ, bãi trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và ngoài ngân sách nhà nước. Mức giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và có sự khác biệt giữa khu vực bệnh viện, trường học, chợ, bến xe, ga tàu và các khu vực khác.
Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện; chủ phương tiện cần gửi xe; cơ quan tài chính, thuế, công an, UBND các huyện, thành phố, thị xã và tổ chức, cá nhân có liên quan.
Các điểm cốt lõi
- Tổ chức, cá nhân quản lý điểm đỗ, bãi trông giữ xe được thu tiền theo mức giá quy định; mức giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
- Đối với điểm đỗ, bãi trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, mức giá tối đa là 1,2 lần mức giá của các điểm do ngân sách nhà nước đầu tư.
- Mức giá dịch vụ trông giữ xe theo lượt ban ngày và ban đêm có sự khác biệt giữa khu vực bệnh viện, trường học, chợ, bến xe, ga tàu và các khu vực khác; mức giá theo tháng cũng có sự chênh lệch giữa các loại phương tiện và khu vực.
- Các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh trông giữ phương tiện phải được cấp phép phù hợp với quy hoạch và kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị.
- Doanh thu từ dịch vụ trông giữ xe là doanh thu của đơn vị, có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định; hằng năm phải thực hiện quyết toán thuế.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân và doanh nghiệp sẽ phải trả mức phí cao hơn cho dịch vụ trông giữ xe tại các khu vực đặc biệt như lễ hội, hội chợ, tham quan danh lam thắng cảnh.
- Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ trông giữ xe có thể tăng thu nhập từ việc áp dụng mức giá cao hơn trong một số khu vực.
- Tăng cường quản lý và giám sát hoạt động trông giữ xe sẽ giúp đảm bảo an toàn, ngăn ngừa tình trạng lạm quyền của các tổ chức, cá nhân quản lý điểm đỗ.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức giá dịch vụ trông giữ xe là bao nhiêu?
Mức giá dịch vụ trông giữ xe đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và được quy định cụ thể trong Phụ lục kèm theo Quyết định. Ví dụ, xe đạp, xe đạp điện có mức giá 1.000 đồng/lượt ban ngày tại khu vực bệnh viện, trường học; 2.000 đồng/lượt ban đêm tại các khu vực lễ hội, hội chợ.
Các điểm đỗ, bãi trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước có mức giá tối đa là bao nhiêu?
Mức giá tối đa cho các điểm đỗ, bãi trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước là 1,2 lần mức giá của các điểm do ngân sách nhà nước đầu tư. Ví dụ, tại khu vực bệnh viện, trường học, mức giá tối đa cho xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi là 15.000 đồng/lượt (mức giá của ngân sách nhà nước) x 1,2 = 18.000 đồng/lượt.
Các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh trông giữ xe cần được cấp phép như thế nào?
Các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh trông giữ phương tiện phải được cấp phép phù hợp với quy hoạch và kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị trên địa bàn tỉnh. Việc cấp phép do cơ quan có thẩm quyền thực hiện.
Doanh thu từ dịch vụ trông giữ xe được sử dụng như thế nào?
Doanh thu từ dịch vụ trông giữ xe là doanh thu của đơn vị, phải nộp thuế theo quy định và bảo đảm bù đắp toàn bộ chi phí hợp lý để đầu tư và thực hiện công tác trông giữ xe. Hằng năm, đơn vị phải thực hiện quyết toán thuế đối với doanh thu thu được cùng với kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh khác (nếu có).
Mức giá dịch vụ trông giữ xe theo tháng là bao nhiêu?
Mức giá dịch vụ trông giữ xe theo tháng được quy định cụ thể trong Phụ lục kèm theo Quyết định. Ví dụ, xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi có mức giá 350.000 đồng/tháng; xe ô tô từ 29 chỗ ngồi trở lên và các loại xe ô tô khác (xe chuyên dùng) có mức giá 600.000 đồng/tháng.
Toàn văn
TỈNH THÁI NGUYÊN
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy,
xe ô tô trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Giá năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 4518/TTr-STC ngày 20 tháng 12 năm 2016; Báo cáo số 335/BC-STP ngày 19 tháng 12 năm 2016 của Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
(Có phụ lục chi tiết kèm theo Quyết định này)
1. Mức giá trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và được áp dụng cho các điểm đỗ, bãi trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
2. Đối với điểm đỗ, bãi trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, mức giá trông giữ xe tối đa bằng 1,2 lần mức giá trên.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện được thu tiền trông giữ xe.
2. Mọi tổ chức, cá nhân là chủ phương tiện có nhu cầu gửi trông giữ xe tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện đều phải thực hiện nộp tiền trông giữ xe theo mức giá quy định trên.
3. Đối với học sinh, sinh viên thường xuyên gửi xe đạp, xe máy tại trường học thì tổ chức, cá nhân phải thu theo giá vé tháng.
Điều 3. Quản lý dịch vụ trông giữ xe
1. Các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh trông giữ phương tiện phải được cấp phép hoạt động phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị trên địa bàn tỉnh.
2. Khoản tiền thu được từ dịch vụ trông giữ xe là doanh thu của đơn vị, đơn vị có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật và bảo đảm bù đắp toàn bộ chi phí hợp lý để đầu tư và thực hiện công tác trông giữ xe; có lợi nhuận định mức phù hợp với điều kiện kinh doanh thực tế của đơn vị, thu nhập của nhân dân tại địa bàn và chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong từng thời kỳ. Hằng năm, đơn vị phải thực hiện quyết toán thuế đối với doanh thu thu được cùng với kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh khác (nếu có) với cơ quan thuế.
Điều 4. Trách nhiệm của các đơn vị, địa phương
1. Cơ quan tài chính các cấp chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra việc thục hiện giá dịch vụ trông giữ xe của các tổ chức, cá nhân trông giữ xe trên địa bàn.
2. Cơ quan thuế phối hợp với chính quyền địa phương các cấp thường xuyên kiểm tra, rà soát việc chấp hành các quy định của pháp luật về thuế; hướng dẫn các đơn vị thực hiện kê khai nộp thuế, quyết toán thuế đối với doanh thu thu được theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
3. UBND các huyện, thành phố, thị xã căn cứ kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị của từng địa phương quy hoạch các điểm trông giữ xe cho phù hợp với điều kiện cụ thể, để cấp phép hoạt động cho các tổ chức, cá nhân được phép trông giữ xe.
Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn thường xuyên giám sát việc thực hiện mức giá trông giữ xe và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước trên địa bàn theo đúng quy định; chỉ đạo các phòng, ban có chức năng kiểm tra, giám sát tổng hợp tình hình thực hiện các chính sách có liên quan đến giá dịch vụ trông giữ xe. Thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
Đối với điểm đỗ, bãi trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước: Giao UBND các huyện, thành phố, thị xã lập dự toán thu, chi làm cơ sở để giao khoán cho tổ chức, cá nhân thu tiền dịch vụ trông giữ xe theo hình thức đấu thầu.
Đối với điểm đỗ, bãi trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Căn cứ mức thu tối đa quy định trên, chủ đầu tư phê duyệt giá cụ thể dịch vụ trông giữ xe, báo cáo UBND cấp huyện để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh đồng thời gửi Sở Tài chính giám sát thực hiện.
4. Tổ chức, cá nhân vi phạm trong lĩnh vực quản lý giá sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 5. Trách nhiệm thực hiện
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị: Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Phụ lục
GIÁ DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, XE Ô TÔ
TẠI CÁC ĐIỂM ĐỖ, BÃI TRÔNG XE ĐƯỢC ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BẢN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Kèm theo Quyết định số: 42/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2016
của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
| STT | Danh mục | Đơn vị tính | Mức thu |
| A | Giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe gắn máy, xe mô tô, xe ô tô trả theo lượt ban ngày (từ 6 giờ 00 phút đến 18 giờ 00 phút) | ||
| I | Khu vực bệnh viện, trường học, chợ, bến xe, ga tàu và các khu vực được cấp phép trông giữ xe theo đúng quy hoạch | ||
| 1 | Xe đạp, xe đạp điện | Đồng/xe/lượt | 1.000 |
| 2 | Xe mô tô 2 bánh, xe mô tô 3 bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) | Đồng/xe/lượt | 2.000 |
| 3 | Xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi | Đồng/xe/lượt | 10.000 |
| 4 | Xe ô tô từ 12 chỗ ngồi trở lên và các loại xe ô tô khác (Xe chuyên dùng) | Đồng/xe/lượt | 15.000 |
| II | Khu vực có lễ hội, hội chợ, khu du lịch, tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa. | ||
| 1 | Xe đạp, xe đạp điện | Đồng/xe/lượt | 2.000 |
| 2 | Xe mô tô 2 bánh, xe mô tô 3 bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) | Đồng/xe/lượt | 4.000 |
| 3 | Xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi | Đồng/xe/lượt | 15.000 |
| 4 | Xe ô tô từ 12 chỗ ngồi trở lên và các loại xe ô tô khác (Xe chuyên dùng) | Đồng/xe/lượt | 20.000 |
| B | Giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe gắn máy, xe mô tô, ô tô trả theo lượt ban đêm (từ 18 giờ 00 phút đến 6 giờ 00 phút sáng ngày hôm sau) | ||
| I | Khu vực bệnh viện, trường học, chợ, bến xe, ga tàu và các khu vực được cấp phép trông giữ xe theo đúng quy hoạch | ||
| 1 | Xe đạp, xe đạp điện | Đồng/xe/lượt | 2.000 |
| 2 | Xe mô tô 2 bánh, xe mô tô 3 bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) | Đồng/xe/lượt | 4.000 |
| 3 | Xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi | Đồng/xe/lượt | 15.000 |
| 4 | Xe ô tô từ 12 chỗ ngồi trở lên và các loại xe ô tô khác (Xe chuyên dùng) | Đồng/xe/lượt | 25.000 |
| II | Khu vực có lễ hội, hội chợ, khu du lịch, tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa | ||
| 1 | Xe đạp, xe đạp điện | Đồng/xe/lượt | 2.000 |
| 2 | Xe mô tô 2 bánh, xe mô tô 3 bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) | Đồng/xe/lượt | 5.000 |
| 3 | Xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi | Đồng/xe/lượt | 20.000 |
| 4 | Xe ô tô từ 12 chỗ ngồi trở lên và các loại xe ô tô khác (Xe chuyên dùng) | Đồng/xe/lượt | 30.000 |
| C | Giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe gắn máy, xe mô tô, ô tô trả theo tháng | ||
| 1 | Xe đạp, xe đạp điện | Đồng/xe/tháng | 15.000 |
| 2 | Xe mô tô 2 bánh, xe mô tô 3 bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) | Đồng/xe/tháng | 40.000 |
| 3 | Xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi | Đồng/xe/tháng | 350.000 |
| 4 | Xe ô tô từ 12 chỗ ngồi đến 29 chỗ ngồi | Đồng/xe/tháng | 450.000 |
| 5 | Xe ô tô từ 29 chỗ ngồi trở lên và các loại xe ô tô khác (xe chuyên dùng, xe tải, xe lu, xe cẩu) | Đồng/xe/tháng | 600.000 |
| 6 | Đối với giá trông giữ xe theo tháng tại các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn mức giá bằng 60% mức giá quy định tại Mục này | ||
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.