Nghị quyết số 42/2017/NQ-HĐND Quy định về lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Nghị quyết này quy định về lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, áp dụng cho công dân Việt Nam và xác định mức thu là 5.000 đồng/lần, riêng tại các phường thuộc thành phố Trà Vinh là 10.000 đồng/lần. Mức thu được nộp vào ngân sách nhà nước.

文号42/2017/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Vĩnh Long
签署人Trần Trí Dũng — Chủ tịch
更新15/07/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期13/07/2017
生效日期23/07/2017
失效日期10/01/2022
状态已失效
✦ 智能摘要

Nghị quyết này quy định về lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, áp dụng cho công dân Việt Nam và xác định mức thu là 5.000 đồng/lần, riêng tại các phường thuộc thành phố Trà Vinh là 10.000 đồng/lần. Mức thu được nộp vào ngân sách nhà nước.

适用范围

Công dân Việt Nam được cơ quan Công an trên địa bàn tỉnh Trà Vinh cấp chứng minh nhân dân.

要点

  • Công dân Việt Nam → phải nộp lệ phí cấp chứng minh nhân dân 5.000 đồng/lần (10.000 đồng/lần tại các phường thuộc thành phố Trà Vinh)
  • Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh... → miễn thu lệ phí
  • Trẻ em dưới 16 tuổi → miễn thu lệ phí
  • Công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa hoặc đổi chứng minh nhân dân khi có sai sót do lỗi của cơ quan cấp → miễn thu lệ phí
  • Lệ phí thu được phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về kinh tế cho người dân, đặc biệt là đối tượng được miễn lệ phí.
  • Tác động tiêu cực: Tăng chi phí quản lý và thu nộp lệ phí cho cơ quan chức năng.

❓ 常见问题

Lệ phí cấp chứng minh nhân dân bao nhiêu?

Lệ phí cấp chứng minh nhân dân là 5.000 đồng/lần, riêng tại các phường thuộc thành phố Trà Vinh là 10.000 đồng/lần.

Đối tượng nào được miễn lệ phí?

Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh...; trẻ em dưới 16 tuổi; công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa hoặc đổi chứng minh nhân dân khi có sai sót do lỗi của cơ quan cấp đều được miễn lệ phí.

Lệ phí thu được nộp vào đâu?

Lệ phí thu được phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước.

Nghị quyết này thay thế nghị quyết nào?

Nghị quyết này thay thế nội dung quy định về lệ phí chứng minh nhân dân tại Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh.

Thời hạn hiệu lực của nghị quyết là bao lâu?

Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 24/7/2017 và chưa rõ thời hạn cụ thể.

全文

NGHỊ QUYẾT

Quy định về lệ phí cấp chứng minh nhân dân

trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

__________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 4    

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25/11/2015; 

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/ 11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 2204/TTr-UBND ngày 15/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc quy định về lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành Quy định về lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:

1. Phạm vi và đối tượng áp dụng: công dân Việt Nam được cơ quan Công an trên địa bàn tỉnh Trà Vinh cấp chứng minh nhân dân thì phải nộp lệ phí cấp chứng minh nhân dân theo quy định.

2. Định mức thu: 5.000 đồng/lần cấp (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân). Riêng trên địa bàn các phường thuộc thành phố Trà Vinh là 10.000 đồng/lần cấp.

3. Các trường hợp miễn thu và không thu lệ phí

- Miễn thu lệ phí đối với bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; mẹ Việt Nam anh hùng, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng; thành viên trong hộ nghèo, đồng bào các dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.

- Miễn thu lệ phí đối với công dân là trẻ em theo quy định tại Điều 1 của Luật trẻ em (trẻ em là người dưới 16 tuổi).

- Miễn thu lệ phí khi cấp chứng minh nhân dân cho công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa; đổi chứng minh nhân dân khi nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính.

- Không thu lệ phí đổi chứng minh nhân dân khi có sai sót về thông tin trên chứng minh nhân dân do lỗi của cơ quan cấp chứng minh nhân dân.

4. Kê khai, thu, nộp, quyết toán lệ phí

Số tiền lệ phí thu được phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của đơn vị thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

Đơn vị thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng, quyết toán lệ phí năm theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

Điều 2. Nghị quyết này thay thế nội dung quy định về lệ phí chứng minh nhân dân tại Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND ngày 24/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trong tỉnh Trà Vinh.

Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa IX, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13/7/2017 và có hiệu lực kể từ ngày 24/7/2017./.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。