Quyết định số 42/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu khai thác thông tin về bản đồ, sao lục hồ sơ đất đai, cung cấp điểm tọa độ địa chính và phí khai thác thông tin đất đai.
Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ tài liệu về đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Các điểm cốt lõi
- Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp phí khi khai thác thông tin về bản đồ các loại (130.000 đồng/mảnh), sao lục hồ sơ đất đai (50.000 đồng/hồ sơ), cung cấp điểm tọa độ địa chính cơ sở (200.000 đồng/điểm) và phí khai thác thông tin đất đai (120.000 đồng/hồ sơ).
- Trung tâm Công nghệ Thông tin Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai là đơn vị thu phí.
- Cơ quan thu phí được để lại 90% để chi trả cho các hoạt động thu phí, 10% nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 5 tháng 6 năm 2017 và thay thế Quyết định số 1100/2009/QĐ-UBND.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân được miễn nộp phí trong các trường hợp cung cấp dữ liệu đất đai để phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh, yêu cầu trực tiếp của lãnh đạo Đảng và Nhà nước hoặc tình trạng khẩn cấp.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân và doanh nghiệp sẽ phải trả phí khi cần sử dụng thông tin về đất đai, gây thêm chi phí cho họ.
- Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai không còn được miễn phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai, tạo áp lực tài chính.
- Tăng cường nguồn thu cho ngân sách địa phương nhưng cũng có thể làm giảm khả năng tiếp cận thông tin của người dân.
❓ Câu hỏi thường gặp
Các đối tượng nào phải nộp phí?
Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ tài liệu về đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế phải nộp phí.
Mức phí cụ thể là bao nhiêu?
Mức phí cụ thể như sau: 130.000 đồng/mảnh cho khai thác thông tin về bản đồ các loại, 50.000 đồng/hồ sơ cho sao lục hồ sơ đất đai, 120.000 đồng/hồ sơ cho phí khai thác thông tin đất đai và 200.000 đồng/điểm cho cung cấp điểm tọa độ địa chính cơ sở.
Cơ quan nào thu phí?
Trung tâm Công nghệ Thông tin Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai (trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường) là đơn vị thu phí.
Có đối tượng nào được miễn nộp phí không?
Đối tượng được miễn nộp phí bao gồm: Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ quan tài nguyên và môi trường ở địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp khi cung cấp dữ liệu đất đai để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai; và các đối tượng cung cấp dữ liệu đất đai cho mục đích quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng khẩn cấp.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định số 42/2017/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 5 tháng 6 năm 2017 và thay thế Quyết định số 1100/2009/QĐ-UBND.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác
và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 10/2017/NĐ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp chuyên đề lần thứ nhất về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 139/TN&MT-KHTC ngày 15 tháng 5 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế với các nội dung chính như sau:
1. Đối tượng nộp phí, đối tượng được miễn nộp phí:
a) Đối tượng nộp phí: Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ tài liệu về đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
b) Đối tượng được miễn nộp phí:
- Trường hợp cung cấp dữ liệu đất đai để phục vụ cho các mục đích quốc phòng và an ninh, phục vụ yêu cầu trực tiếp của lãnh đạo Đảng và Nhà nước hoặc trong tình trạng khẩn cấp, cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ quan tài nguyên và môi trường ở địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp được cung cấp dữ liệu đất đai không phải trả phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai.
- Danh mục dữ liệu có trong cơ sở dữ liệu đất đai; thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; khung giá đất, bảng giá đất đã công bố; thông tin về các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai; các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai.
2. Mức thu phí:
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Mức thu |
|---|---|---|---|
|
1 |
Phí khai thác thông tin về bản đồ các loại với các tỷ lệ (bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ chuyên đề, bản đồ địa chính, bản đồ 299) |
đồng/mảnh |
130.000 |
|
2 |
Sao lục các loại hồ sơ đất đai (hộ gia đình, cá nhân) |
đồng/hồ sơ |
50.000 |
|
3 |
Phí khai thác thông tin đất đai (hồ sơ giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất) |
đồng/hồ sơ |
120.000 |
|
4 |
Cung cấp các điểm tọa độ địa chính cơ sở |
đồng/điểm |
200.000 |
3. Cơ quan thu phí:
Trung tâm Công nghệ Thông tin Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai (trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường).
Cơ quan thu phí có trách nhiệm công khai trên trang thông tin điện tử và niêm yết tại địa điểm thu phí của đơn vị về nội dung quyết định thu phí.
4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí:
- Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thực hiện theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ, Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính.
- Cơ quan thu phí được để lại 90% để chi trả cho các hoạt động thu phí, 10% nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2017 và thay thế nội dung quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế tại Quyết định số 1100/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đơn vị hướng dẫn các đơn vị thực hiện thu phí triển khai thực hiện Quyết định này.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.