Quyết định số 42/2019/QĐ-UBND Quy định phân cấp thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Quyết định số 42/2019/QĐ-UBND quy định phân cấp thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức cá nhân có liên quan. Các dự án hoặc kế hoạch liên kết được Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt khi có tổng kinh phí hỗ trợ từ 7 tỷ đồng trở lên, triển khai trên 2 huyện trở lên, đầu tư hạ tầng phục vụ liên kết hay thực hiện mô hình ứng dụng công nghệ cao.

Document No.42/2019/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityĐồng Nai
Signed byVõ Văn Chánh — Phó Chủ tịch
Updated12/07/2026
SectorNông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
FieldChưa Phân Loại
Issued date25/10/2019
Effective date10/11/2019
Expiry date27/02/2026
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định số 42/2019/QĐ-UBND quy định phân cấp thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức cá nhân có liên quan. Các dự án hoặc kế hoạch liên kết được Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt khi có tổng kinh phí hỗ trợ từ 7 tỷ đồng trở lên, triển khai trên 2 huyện trở lên, đầu tư hạ tầng phục vụ liên kết hay thực hiện mô hình ứng dụng công nghệ cao.

Scope of application

Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ liên kết và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Key points

  • Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt các dự án hoặc kế hoạch liên kết khi có tổng kinh phí hỗ trợ từ 7 tỷ đồng trở lên, triển khai trên 2 huyện trở lên, đầu tư hạ tầng phục vụ liên kết hay thực hiện mô hình ứng dụng công nghệ cao.
  • Ủy ban Nhân dân cấp huyện phê duyệt các dự án hoặc kế hoạch liên kết không thuộc các trường hợp quy định tại Điều này.
  • Phê duyệt hỗ trợ liên kết theo phân cấp: Ủy ban Nhân dân tỉnh và Ủy ban Nhân dân cấp huyện.
  • Các dự án cánh đồng lớn đã được Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt tiếp tục thực hiện theo các Quyết định cũ cho đến khi hết hợp đồng liên kết hoặc chuyển đổi để hưởng chính sách hỗ trợ mới.
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp nhận hồ sơ, xem xét, tổ chức thẩm định đối với dự án hoặc kế hoạch liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về thủ tục hành chính cho các dự án liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và tổ chức thực hiện.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây ra sự bất cập trong việc phân cấp thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ liên kết nếu không được quản lý chặt chẽ.

❓ Frequently asked questions

Có tổng kinh phí hỗ trợ từ bao nhiêu trở lên thì Ủy ban Nhân dân tỉnh mới có thẩm quyền phê duyệt?

Tổng kinh phí hỗ trợ từ 7 tỷ đồng trở lên.

Ủy ban Nhân dân cấp huyện có thẩm quyền phê duyệt dự án liên kết nào?

Các dự án hoặc kế hoạch liên kết không thuộc các trường hợp quy định tại Điều này, tức là dưới 7 tỷ đồng và triển khai trên một huyện.

Thời gian báo cáo kết quả triển khai thực hiện như thế nào?

Hàng năm, Ủy ban Nhân dân tỉnh và Ủy ban Nhân dân cấp huyện phải báo cáo kết quả triển khai thực hiện cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp.

Các dự án cánh đồng lớn đã được phê duyệt trước khi Quyết định này có hiệu lực sẽ như thế nào?

Tiếp tục thực hiện theo các Quyết định cũ cho đến khi hết hợp đồng liên kết hoặc chuyển đổi để hưởng chính sách hỗ trợ mới.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm gì trong việc phê duyệt hỗ trợ liên kết?

Thực hiện tiếp nhận hồ sơ, xem xét, tổ chức thẩm định đối với dự án hoặc kế hoạch liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.

Full text

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐÒNG NAI

Ký bởi: Văn phòng ủy ban nhân dân

Cơ quan: Tỉnh Đồng Nai

Thời gian ký: 28.10.2019 09:44:20+07:00

CÔNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Dộc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:

/2019/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày^Stháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

Quy định phân cấp thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ liên két sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐÒNG NAI

Căn cú Luật Tổ chức chinh quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phù quy định chi tiêt một sô điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; r

Căn cứ Nghị định sổ 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chỉnh phủ về chính sách khuyên khích phát triên hợp tác, liên két trong sản xuât và tiêu thụ sản phẩm nóng nghiệp; r

Cân cứ Nghị quyết sổ 143/2018/NQ-HĐND ngày 07/12/2018 của Hội nhân dân tỉnh quy định chinh sách hồ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phấm\ nông nghiệp trên địa bàn tinh Đồng Nai;

Theo đề nghị của Giảm đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình sổ 3315/TTr-SNN ngày 23/8/2019.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định việc phân cấp thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ iiên kết đối với các dự án hoặc kế hoạch liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đông Nai.

  1. Đối tượng áp dụng

  1. Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ liên kết.

  2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Điểu 2. Thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ liên kết

  1. ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt các dự án hoặc kế hoạch liên kết trong các trường hợp sau đây:

  1. Có tổng kinh phỉ hỗ trợ tìr ngân sách nhà nước từ 07 tỷ đồng trở lên.

  2. Dự án triển khai trên địa bàn 02 huyện trở lên.

  3. Thực hiện đầu tư hạ tầng phục vụ liên kết.

  4. Thực hiện mô hình ứng dụng công nghệ cao.

  1. ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt các dự án hoặc kế hoạch liên kết không thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điểu 3. Hồ sơ và trình tự thủ tục phê duyệt hỗ trợ liên kết.

Thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày J ồ ÌẶẠ /2019 và bãi bỏ 03 văn bản quy phạm pháp luật liên quan đen quy định về chính sách khuyển khích phát triển họp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn do ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, cụ thể:

  1. Quyết định số 58/2014/QĐ-UBND ngày 24/11/2014 của ủỵ ban nhân dân tỉnh về ban hành quy định chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển họp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

  2. Quyết định số 31/2015/QĐ-ƯBND ngày 09/10/2015 của ủy ban nhân dân tỉnh về điều chỉnh, sửa đổi nội dưng quy định chính sách hồ trợ, khuyển khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gan với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được ban hành tại Quyết định sổ 58/2014/QĐ-UBND ngày 24/11/2014 của ủy ban nhân dân tỉnh.

  3. Quyết định số 50/2016/QĐ-UBND ngày 06/9/2016 của ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều quy định chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được ban hành tại Quyết định số 58/2014/QĐ-ƯBND ngày 24/11/2014 của ủy ban nhân dân tỉnh.

  4. ều 5. Quy định chuyển tiếp đối với các dự án cánh đồng lớn đã được ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt

  1. Các bên tham gia các dự án cánh đồng lớn liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản đã được ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt thực hiện theo các Quyết định: Quyết định sổ 58/2014/QĐ-UBND ngày 24/11/2014 về ban hành quy định chính sách hồ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND ngày 09/10/2015 về điều chỉnh, sửa đổi nội dung quy định chính sách hồ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được ban hành tại Quyết định số 58/2014/QĐ-ƯBND ngày 24/11/2014 của ủy ban nhân dân tình; Quyết định sổ 50/2016/QĐ-ƯBND ngày 06/9/2016 của ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều quy định chính sách hồ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được ban hành tại Quyết định số 58/2014/QĐ-UBND ngày 24/11/2014 của ủy ban nhân dân tỉnh, trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được hưởng các chính sách theo dự án đã được phê duyệt cho đến khi hết hợp đồng liên kết đà ký hoặc hưởng các chính sách hồ trợ theo Nghị quyết số 143/2018/NQ-HĐND ngày 07/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trẽn địa bàn tỉnh Đồng Nai nếu đáp ứng các điểu kiện về hỗ trợ theo quy định tại tại Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyên khích phát triên hợp tác, liên kêt trong sản xuât và tiêu thụ sản phâm nông nghiệp.

  2. Thủ tục chuyển đổi

Các chủ dự án cánh đồng lớn đã được ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt có nhu cầu chuyển đổi để hưởng hồ trợ theo Nghị quyết số 143/2018/NQ-HĐND ngày 07/12/2018 của Hội đông nhân dân tỉnh vê chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai thì lập hồ sơ đề nghị phê duyệt hỗ trợ liên kết theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 cùa Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

  1. Giao Sờ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp nhận hồ sơ, xem xét, tổ chức thẩm định đối với dự án hoặc kế hoạch liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hỗ trợ liên kết theo phân câp. Hàng năm báo cáo Uy ban nhân dân tỉnh kết quà triên khai thực hiện. Hưởng dân các chủ dự án cánh đông lớn thực hiện chuyển tiếp khi chủ dự án có nhu cầu.

  2. ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh, thành phố Biên Hòa xem xét phê duyệt hỗ trợ liên kết đối với các dự án hoặc kế hoạch liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn theo phân cấp. Định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo kêt quả triên khai thực hiện gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tông hợp.

  3. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch ửy ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh, thành phố Biên Hòa; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

  • Như khoản 3, Điều 6;

  • Bộ Nông nghiệp và PTNT;

  • TT.TỈnh ùy, TT.HĐND tình;TT.UBMTTQ tỉnh:

  • Cục kiểm ưa Vãn bàn QPPL (Bộ Tư pháp);

  • Chù tịch, các PCT.UBND tình;

  • Chánh, các PCVP. UBND tình;

  • Cổng Thông tin điện từ tình;

  • Lưu: VT, KTNS, KTN.

(Khoa. Ktn/7 ! 6 Qdpancaphoưolksx)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

42/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2019/QĐ-UBND Quy định phân cấp thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.